Hai điện tích \({q_1}\; = {2.10^{ - 8}}C;{q_2}\; = - {8.10^{ - 8}}C\)đặt tại A và B trong không khí; AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại C. C ở đâu để q3 cân bằng.A.C nằm ngoài AB và gần phía A; CA = 8cmB.C nằm ngoài AB và gần phía B; CB = 8cmC.C là trung điểm của ABD.C nằm ngoài AB và gần phía A ; CA = 16cm
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {2y - 5} = 12\\2x - \sqrt {2y - 5} = 3\end{array} \right.\)A.\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\)B.\(\left( {x;y} \right) = \left( {3;7} \right)\)C.\(\left( {x;y} \right) = \left( {6;15} \right)\)D.\(\left( {x;y} \right) = \left( {5;27} \right)\)
Cho các phát biểu sau:(a) Chất béo được ứng dụng trong sản xuất mì sợi, đồ hộp.(b) Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể.(c) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.(d) Các polime: thủy tinh hữu cơ plexiglas; polietilen; poli(vinyl clorua) được dùng làm chất dẻo.Số phát biểu đúng làA.2.B.4.C.3.D.1.
Thực hiện hai thí nghiệm sau:- Thí nghiệm 1: Cho m1 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag.- Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag.Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2 là.A.19m1 = 15m2.B.38m1 = 20m2.C.19m1 = 20m2.D.38m1 = 15m2.
Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}....\frac{{{{99}^2}}}{{98.100}}\)A.\(A = 1\)B.\(A = 2\)C.\(A = \frac{{49}}{{50}}\)D.\(A = \frac{{99}}{{50}}\)
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:- Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít Z, đun nóng thu được n1 mol khí.- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít Z, thu được n2 mol khí không màu, hóa nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít Z, thu được n1 mol kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất X, Y lần lượt làA.(NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.B.NH4NO3 và FeCl3.C.NH4Cl và AlCl3.D.NH4NO3 và FeSO4.
Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và 0,10 mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A. Sau t (h), thì nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực và thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 1,92 gam Mg, sau phản ứng thu được 358,4 ml khí N2O (khí duy nhất thoát ra, ở đktc). Giá trị của t làA.2,5h.B.1,5h.C.2,0h.D.3,0h.
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức), cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 16 gam kết tủa trắng đồng thời khối lượng dung dịch giảm 7,16 gam. Đun nóng 34 gam X trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thấy tạo thành chất hữu cơ Y. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 41,6 gam chất rắn, trong đó có một muối natri của axit hữu cơ đơn chức. Chất Y phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam. Cho tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 85 (ở cùng điều kiện). Các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn. Khẳng định nào sau đây là đúng?A.X có thể tham gia phản ứng tráng gương.B.Trong Y, oxi chiếm 56,47% theo khối lượng.C.Muối tạo thành có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm.D.X cộng hợp brom tối đa theo tỉ lệ 1 : 2.
X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Phần trăm khối lượng của oxi có trong B làA.41,44%.B.37,21%.C.56,66%.D.68,72%.
Hai điện tích điểm \({q_1}\; = {q_2}\; = {9.10^{ - 6}}C\), đặt tại A và B trong không khí. Phải đặt điện tích q3 tại đâu để q3 nằm cân bằng?A.Cách q2 một khoảng \(\dfrac{{AB}}{9}\)B.Cách q1 một khoảng \(\dfrac{{AB}}{9}\)C.Trung điểm của đoạn thẳng AB D.Trung trực của đoạn thẳng AB.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến