Ở bò, kiểu gen AA quy định lông đen; kiểu gen Aa quy định lông đốm; kiểu gen aa quy định lông vàng; alen B quy định không sừng trội hoàn toàn so với alen b quy định có sừng; alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân ngắn. Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Để đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 kiểu gen của bố mẹ làA.AaBbdd × aaBbDdB.AaBbDd × AaBbDdC.AabbDd × AaBbDdD.AaBbDd × AaBbdd
Trong những cơ chế hình thành loài sau:(1) Hình thành loài bằng cách li địa lí.(2) Hình thành loài bằng cách li tập tính.(3) Hình thành loài bằng cách li sinh thái.(4) Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa.Có bao nhiêu cơ chế có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật?A.2B.4C.3D.1
Khi tiến hành thí nghiệm lai một tính trạng, Menđen đã phát hiện ra sự tương tác giữa các alen của cùng một gen trong quá trình hình thành kiểu hình làA.Tương tác bổ sungB.Tương tác cộng gộp.C.Trội không hoàn toàn.D.Trội hoàn toàn
Cho 15,12 gam bột Al vào m gam hỗn hợp rắn X chứa Fe2O3 và CuO rồi nung trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư không thấy khí thoát ra; đồng thời thu được 25,28 gam hỗn hợp rắn không tan. Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y chứa 149,24 gam muối và 1,344 lít khí N2O (đktc). Phần trăm khối lượng của CuO trong hỗn hợp rắn X làA.50,0%. B.66,67%. C.60,0%.D.37,5%.
Hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam X trong khí trơ, thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần: + Phần 1 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan. + Phần 2 (có khối lượng 39,72 gam) phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?A.50.B.48.C.40.D.39.
A.Phương trình có 1 nghiệm nguyên âm.B.Phương trình có 1 nghiệm không nguyên nhưng âmC.Phương trình có 1 nghiệm không nguyên không âm.D.Phương trình vô nghiệm
A.Phương trình có 1 nghiệm.B.Phương trình có 2 nghiệm dương.C.Phương trình có 3 nghiệm phân biệt.D.Phương trình có 2 nghiệm âm.
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y và Z đều mạch hở và có mạch C không phân nhánh). 0,275 mol X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol. Đun nóng toàn bộ lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy toàn bộ lượng muối trên nung với vôi tôi xút (dư), thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam brom, thu được dẫn xuất chứa 85,106% brom theo khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z trong X là: A.18,96 gam. B.19,75 gam. C.25,70 gam.D.15,60 gam.
X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ một amino axit (no, hở, chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử).- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 295,5 gam kết tủa, V lít khí N2 và khối lượng dung dịch sau hấp thụ giảm so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 205,2 gam.- Cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 98,9. B.88,9. C.88,8. D.99,9.
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung bình kín chứa m gam X và một ít bột Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được V lít CO2 (đktc) và 0,675 mol H2O. Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 1M. Cho 11,2 lít X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì có 64 gam Br2 phản ứng. Giá trị của V là A.17,92. B. 15,68. C.13,44. D.16,80.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến