Ở ngô, xét 6 gen (mỗi gen có 2 alen) quy định tính trạng khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Lai hai giống ngô đồng hợp tử , khác nhau về 6 gen này thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1 với nhau, tính theo lý thuyết, ở F2 có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên làA.729 và 64B.243 và 32C.243 và 64D.729 và 32
Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khiA.Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.B.Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.C.Mức độ sinh sản không thay đổi mức độ tử vong tăng.D.Mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng.
Trong điều hòa hoạt động của Operon Lac, quá trình phiên mã của các gen cấu trúc dừng lại khiA.Có mặt đường LactozoB.Enzim phân giải đường Lactozo được tạo raC.Đường Lactozo bị phân giản hếtD.ARN polimeraza trượt đến gen Y
Các nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định là1.Đột biến2.Chọn lọc tự nhiên.3.Yếu tố ngẫu nhiên4.Di nhập gen Các phương án đúng:A.2,3,4B.1,2,3,4C.1,2,3D.1,3,4
Bằng kỹ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con nàyA.Có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau.B.Có kiểu gen giống nhau.C.Khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con.D.Không thể sinh sản hữu tính.
Tuổi của quần thể sinh vật làA.Thời gian để quần thể tăng trửng và phát triểnB.Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.C.Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.D.Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó được con ngườiA.Lai tạo cho phù hợp với lợi ích của mình.B.Gây đột biến cho phù hợp với lợi ích của mình.C.Tạo biến dị cho phù hợp với lợi ích của mình.D.Làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm choA.Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.B.Số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.C.Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.D.Mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
Việc ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ gen trên đối tượng vật nuôi, cây trồng đã đem lại nhiều lợi ích cho con người. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì công nghệ gen cũng đã đem lại những vấn đề nghiêm trọng cho xã hội loài người như:1- Phát tán các gen kháng thuốc kháng sinh từ các sinh vật biến đổi gen sang sinh vật gây bệnh cho người và các sinh vật có ích.2- Phát tán các gen sản sinh độc tố diệt côn trùng ở thực vật có chuyển gen sang côn trùng có ích.3- Phát tán các gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng sang cỏ dại.4- Phát tán gen sản sinh độc tố vào động vật và thực vật gây hại cho các động thực vật có ích.5- Có thể gây mất an toàn cho người sử dụng thực phẩm biến đổi gen.6- Có thể tạo ra người bằng nhân bản vô tính.Trong các vấn đề trên, số vấn đề thuộc về công nghệ gen là:A.2B.3C.4D.5
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biển nào sau đây đúng?A.Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.B.Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.C.Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.D.Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiếm sắc thể giới tính.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến