Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?A.6B.4C.2D.8
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?A.Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.B.Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.C.Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.D.Quy định chiều hướng tiến hóa
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi làA.kiểu phân bố của quần thể. B.kích thước tối thiểu của quần thể.C.mật độ cá thể của quần thể.D.kích thước tối đa của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?A.Các yếu tố ngẫu nhiên.B.Chọn lọc tự nhiên,C.Giao phối không ngẫu nhiên. D.Đột biến.
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?A.Hội chứng Tơcnơ. B.Hội chứng AIDSC.Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng Đao
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC). Đường phân giác AD chia cạnh huyền BC thành hai đoạn theo tỉ lệ và BC = 20cm. Tính độ dài hai cạnh góc vuông.A.AC = 12 (cm); AB = 17 (cm).B.AC = 10 (cm); AB = 16 (cm).C.AC = 12 (cm); AB = 16 (cm).D.AC = 12 (cm); AB = 14 (cm).
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?A.Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxômB.Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ →3'C.Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồnD.Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza
Phép lai P: , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, cácalen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệA.40%B.20%. C.30%. D.10%.
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thề đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen, Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2có kiều hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sấc thể giới tính,II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.III. Nếu cho cá thể đực F1giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.A.4B.1C.3D.2
Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%.III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%.IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256.A.3B.4C.1D.2
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến