Trong mỗi tế bào của cơ thể, để phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể hoặc thích ứng với điều kiện môi trường mà ở mỗi thời điểmA.Tất cả các gen trong tế bào có lúc cùng hoạt động, có lúc dừng.B.Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động.C.Chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động.D.Phần lớn các gen trong tế bào hoạt động.
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?A.Cường độ hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.B.Quá trình hô hấp gây tổn hại rất lớn cho thực vật.C.Nếu nồng độ CO2 cao thì hô hấp ở thực vật càng mạnh mẽ.D.Quá trình hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp cho cây C4.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?A.Chim hải âu phân chia không gian làm tổ trong mùa sinh sản.B.Cá ép sống bám trên cá lớn để tiết kiệm năng lượng di chuyển và tìm được nhiều thức ăn hơn.C.Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau thành địa y.D.Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ.
Một cơ thể có kiểu gen Aa\(\frac{{Bd}}{{bD}}\) , xét 2 tế bào sinh dục tiến hành giảm phân tạo giao tử trong đó có 1 tế bào có xảy ra trao đổi chéo. Trường hợp nào sau đây có thể xảy ra khi kết thúc giảm phân?A.Có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tửB.Tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.C.Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.D.Có thể tạo ra duy nhất 1 loại giao tử.
Khi khóa K mở, đèn Đ1 sáng bình thường. Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và công suất tiêu thụ của đèn Đ2.A.U = 8 (V) và P2 = 1,5WB.U = 9 (V) và P2 = 1,5WC.U = 9 (V) và P2 = 2,5WD.U = 8 (V) và P2 = 2,5W
Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tửA.aaB. AaB, Aab, B, b.B.ABB, Abb, aBB, abb, A và aC.AAB, AAb, aaB và aabD.AAb, AAB, aaB, aab, B và b.
Giả sử một Operon có các trình tự nucleotit được kí hiệu Q, R, S, T, U. Hình bên thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \ \ \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Có bao nhiêu nhận định dưới đây phù hợp?I. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gen điều hòa và vùng vận hành OII. Vùng Q có thể liên quan đến vùng vận hànhIII. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng khởi động.IV. Đoạn R, U liên quan đến gen điều hòaA.4B.2C.3D.1
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai ♂AaBbCcDdEE × ♀aaBbccDdEe, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?I. Đời F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử.II. Số cá thể mang alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 9/64.III. F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gen.IV. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng.V. Kiểu hình trội về 2 trong 5 tính trạng chiếm tỉ lệ 1/8.A.1B.3C.2D.4
Cho P dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 5 loại kiểu hình. Biết 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Không xảy ra đột biến, các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và sinh sản như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau phù hợp?I. Có hiện tượng trội không hoàn toàn.II. Hai gen tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng.III. Tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 4 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1.IV. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 2: 1 :1 :1A.1B.4C.3D.2
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến