Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, người ta thường sử dụng dạng đột biến A.lệch bội.B.tứ bội.C.tam bội. D.dị đa bội.
Hiện tượng nào sau đây là nói về thể đột biến? A.Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.B.Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.C.Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa. D.Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là A.một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân.B.tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân.C.một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân.D.tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.
Thế nào là đột biến dị đa bội? A.Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.B.Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n.C.Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá.D.Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ NST.
Thể đa bội thường gặp ở thực vật. Đặc điểm không đúng đối với thực vật đa bội là A.cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.B.hoàn toàn không có khả năng sinh sản.C.tế bào có lượng ADN tăng gấp bội. D.sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể 2n? A.3n, 4n, 5n.B.6n, 8n, 10n.C.4n, 8n, 16n.D.4n, 6n, 8n.
Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có chứa A.số NST cùng một loài tăng lên một số nguyên lần và lớn hơn 2n. B.hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài.C.bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.D.hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài.
Khi lai giữa cây cải củ (2n = 18) với cây cải bắp (2n =18) con lai F1 bất thụ do A.thời gian sinh trưởng kéo dài.B.cấu trúc bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.C.không ra hoa. D.ra hoa đơn tính.
Lai cải củ (2n=18) với cải bắp (2n=18), cải lai tạo ra (2n= 18) bất thụ. Tứ bội hóa cải lai (4n = 36) thì cải lai tứ bội sinh sản hữu tính bình thường. Hiện tượng này được giải thích là: ở cải lai tứ bội A.họat động sinh lí không bị rối loạn nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường.B.các nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường.C.số lượng nhiễm sắc thể là số chẵn nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường.D.bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi nên có khả năng sinh sản hữu tính.
Thể đa bội có kiểu gen AAAa được tạo ra từ A.phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cả hai cơ thể Aa và AA phát sinh giao tử bất thường tạo giao tử Aa và AA.B.cơ thể mang kiểu gen Aa trong quá trình nguyên phân bổ sung cônsixin ngăn cản sự hình thành các thoi phân bào.C.phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể Aa phát sinh giao tử bình thường, cơ thể AA tạo ra giao tử bất thường AA.D.phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể AA phát sinh giao tử bình thường, cơ thể Aa tạo ra giao tử bất thường Aa.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến