Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen Aa bằng 6 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là :A.0,3125AA : 0,375Aa : 0,3125aa.B.0,375AA : 0,5625Aa : 0,0625aa.C.0,0625AA : 0,375Aa : 0,5625aa. D.0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen Aa bằng 3 lần tỉ lệ của kiểu gen AA. Tỷ lệ kiểu gen aa của quần thể làA.36%.B.50%.C.37,5%. D.25%.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen AA bằng 9 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Tỷ lệ kiểu gen dị hợp Aa của quần thể làA.50%.B.75%.C.37,5%. D.18%.
Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệA.84,32%. B.75,56%. C.37,24% D.95,04%.
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:A.0,10AA : 0,65Aa : 0,25aaB.0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. C.0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa. D.0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,6; a là 0,4 và tần số B là 0,7; b là 0,3. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỷ lệA.7,56%.B.5,76%.C.4,32%. D.3,24%
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:A.35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.B.15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.C.24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.D.3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệA.42%. B.49%.C.21%D.61%
Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể làA.96% cây thân cao: 4% cây thân thấp B.75% cây thân cao: 25% cây thân thấp.C.36% cây thân cao: 64% cây thân thấp D.84% cây thân cao: 16% cây thân thấp
Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1A.có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%B.có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%C.đạt trạng thái cân bằng di truyền D.có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến