Việc phân định các mốc thời gian trong lịch sử Trái đất căn cứ vào:A. sự dịch chuyển của các đại lục. B. tuổi của các lớp đất đá và các hóa thạch. C. những biến đổi lớn về địa chất khí hậu và các hóa thạch điển hình. D. độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
Tư thế đi thẳng dần dần xuất hiện do:A. Tư thế lao động, đòi hỏi nhu cầu đi thẳng. B. Tích lũy biến dị có lợi ở môi trường sống mới. C. Phải tìm thức ăn trên cao. D. Sự củng cố các biến dị tập nhiễm.
Khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sống biểu hiện ở:A. Giữ ổn định thành phần nước và các ion trong cơ thể. B. Tự động duy trì và giữ vững ổn định về thành phần và tính chất. C. Vận động để thích ứng với môi trường. D. Luôn luôn tăng cường hoạt động trao đổi chất.
Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh làA. phát sinh thực vật và các ngành động vật. B. sự phát triển cực thịnh của bò sát. C. sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú. D. sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Các sâu bọ bay lần đầu chiếm lĩnh không trung ởA. kỉ Cambri. B. kỉ Than đá. C. đại Trung sinh. D. kỉ Pecmơ.
Nội dung nào sau đây sai, khi nói đến lịch sử phát triển của sinh giới?A. Sinh giới phát triển chủ yếu cho tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động của chọn lọc tự nhiên. B. Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến biến đổi trước hết ở thực vật, sau đó đến động vật. C. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất. D. Các nhóm sinh vật thích nghi được với môi trường sẽ phát triển nhanh hơn và chiếm ưu thế.
Trong đại cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở:A. kỉ Pecmơ. B. kỉ Cacbon (Than đá). C. kỉ Silua. D. kỉ Cambri.
Đặc điểm nào sau đây là của thể đa bội?A. Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n. B. Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó. C. Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống. D. Một hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.
Trong quá trình phát sinh loài người, cả hai loại nhân tố sinh học và xã hội đồng thời chi phối ở giai đoạn:I. Chuyển từ cây xuống đất.II. Hình thành tư thế đi thẳng.III. Xuất hiện tư duy.IV. Hoàn thiện dần đôi bàn tay.V. Phát triển đời sống xã hội.Phương án đúng là:A. II, IV. B. I, II, IV. C. II, V. D. IV.
Thể tích hộp sọ khoảng 1700 cm3 là đặc điểm của dạng ngườiA. Ôxtralôpitec. B. Crômanhôn. C. Pitêcantrôp. D. người cận đại.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến