thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nhất là 60 km/h và vận tốc xe thứ hai là 40 km/h ? BÀI 2. Một ô tô chuyển động đều với vận tốc 60 km/h đuổi một xe khách cách nó 50 km. Biết xe khách có vận tốc là 40 km/h. Hỏi bao lâu sau thì ô tô đuổi kịp хе khách ? BÀI 3. Hai người chuyển động đều khởi hành cùng một lúc. Người thứ nhất khởi hànhtừAvớivậntốcv2.NgườithứhaikhởihànhtừBvậntốcv2(v2 <v1)ABdài20 km. Nếu hai người đi ngược chiều nhau thì sau 12 phut họ gặp nhau.Nếu hai người đi cùng chiều nhau thì sau 1h người thứ nhất đuổi kip người thứ hai.Tính vận tốc của mỗi người. BÀI 4. Trên một đường thẳng, có hai xe chuyển động đều với vân tốc không đổi.Xe 1 chuyển động với vân tốc 35 km/h. Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30ph,khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km. Nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu khoảng cách giữa chúng thay đổi 5 km? Có nhận xét gì ?

Các câu hỏi liên quan

Câu 1. Oxit X có màu đỏ nâu và là thành phần chình của gỉ sắt. Hỏi X là oxit nào sau đây? A. CaO B. CuO C. FeO D. Fe2O3 Câu 4. Phản ứng nào sau đây KHÔNG đúng? A. FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O B. Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O C. Fe2O3 + 6HCl  FeCl2 + FeCl3 + 3H2O D. Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Câu 6. Có các kim loại: Al, Mg, Cu, Fe. Hỏi trong các kim loại trên có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 để tạo thành H2? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Oxit X có 70% Fe và 30% oxi. Hỏi X có công thức hóa học nào sau đây? A. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. CuO Câu 8. Dùng H2 nóng dư phản ứng với 8 gam Fe2O3. Hỏi khối lượng Fe thu được từ phản ứng là bao nhiêu? A. 2,8 gam B. 5,6 gam C. 4,2 gam D. 4,48 gam Câu 9. Cho hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất rắn không tan X và khí Y bay ra. Hỏi X và Y ứng với chất nào sau đây? A. X là chất FeSO4 và Y là khí H2 B. X là chất Fe2(SO4)3 và Y là khí H2 C. X là kim loại Cu và Y là khí H2 D. X là chất FeSO4 và Y là khí SO2 Câu 10. Cho hỗn hợp Fe vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư. Hỏi sau phản ứng, dung dịch trong ống nghiệm chứa chất nào sau đây? A. FeCl2 B. FeCl3 C. FeCl2 và HCl Câu 11. Cho 8 gam CuO tác dụng với dung dịch HCl 14,6% vừa đủ. Hỏi khối lượng dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu? A. 50 gam B. 30 gam C. 60 gam D. 100 gam Câu 12. Oxit của kim loại X (hóa trị III) có 30% khối lượng là oxi. Hỏi câu nào sau đây đúng? A. Kim loại X là Al B. Kim loại X màu đỏ còn oxit của X màu đen C. Oxit của X không phản ứng với H2 D. Oxit của X phản ứng với H2 tạo thành kim loại X và nước. Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HCl dư người ta thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hỏi M là kim loại nào trong các kim loại cho sau đây? A. Cu B. Mg C. Fe D. Zn. Câu 14. Cho 6 gam hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư người ta thấy còn lại 0,6 gam chất rắn không tan. Hỏi thể tích H2 thu được là đáp án nào sau đây? A. 6,72 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,4 lít. Câu 15. Oxit nào sau đây tan được trong nước? A. CuO (gỉ đồng) B. Fe2O3 (gỉ sắt) C. Al2O3 (lớp ngoài của đồ nhôm) D. CaO (vôi sống) Câu 16. Oxit nào sau đây phản ứng với nước sinh ra axit? A. Na2O B. BaO C. P2O5 D. CaO Câu 17. Cho 120 gam dung dịch HCl 14,6% tác dụng hoàn toàn với Fe. Tính thể tích H2¬(đktc) được sinh ra? A. 5,376 lit B. 4,48 lít C. 2,688 lit D. 5,6 lit Câu 18. Cho 6,4 gam CuO vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6%. Đợi cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Hỏi có bao nhiêu chất tan trong có trong dung dịch X? A. 1 chất B. 2 chất C. 3 chất D. 4 chất Câu 19. Cho 6,4 gam CuO vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6%. Đợi cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Hỏi nồng độ % của muối tan trong X là bao nhiêu? A. 22,69% B. 25,6% C. 32% D. 28,36% Câu 20. Cho các oxit: CuO, CO2, Fe2O3, CO, MgO, SO2, SiO2. Hỏi có bao nhiêu oxit tác dụng với dung dịch HCl? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 MK CẦN GẤP ĐỂ NỘP BTVN