*Thí nghiệm 2*
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2CaCl2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.
+ Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện tượng xảy ra.
+ Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.
- Hiện tượng:
a. Nhỏ dd Na2CO3Na2CO3 đặc vào dd CaCl2CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3CaCO3
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl.Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl.
b. Hoà tan kết tủa CaCO3CaCO3vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO2CO2, kết tủa tan thì CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O.CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O.
c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc,dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2OH2Omôi trường trung tính.
NaOH+HCl→NaCl+H2ONaOH+HCl→NaCl+H2O
- Giải thích và phương trình phản ứng: Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dung dịch chuyển thành không màu
*Thí nghiệm 2*
- Lấy vào ống nghiệp thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5ml dung dịch HNO3 loãng (15%). Cho vào ống nghiệp một mảnh nhỏ đồng kim loại.
- Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dd NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
Hiện tượng – giải thích:
- Ống nghiệm 1: Thấy mảnh đồng tan, dung dịch chuyển dần sang màu xanh, có bọt khí xuất hiện, khí thoát ra có màu nâu.
Cu + 4HNO3đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O
- Ống nghiệm 2: Thấy mảnh đồng tan, dung dịch chuyển dần sang màu xanh, có bọt khí xuất hiện, để một thời gian thấy khí thoát ra trong ống nghiệm có màu nâu.
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2 →(to) 2NO2