Thuỷ phân đipeptit X có công thức phân tử $ {{C}_{7}}{{H}_{14}}{{N}_{2}}{{O}_{3}} $ trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối $ {{H}_{2}}NC{{H}_{2}}COONa $ , $ {{H}_{2}}N{{C}_{4}}{{H}_{8}}COONa $ . Công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X làA. $ C{{H}_{3}}-CH\left( N{{H}_{2}} \right)-CH\left( C{{H}_{3}} \right)-CONH-C{{H}_{2}}COOH $ .B. $ {{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-CONH-C{{H}_{2}}-CH\left( C{{H}_{3}} \right)-C{{H}_{2}}-COOH $ .C. $ \begin{array}{*{35}{l}} C{{H}_{3}}-CH\left( C{{H}_{3}} \right)-CH\left( N{{H}_{2}} \right)-CONH-C{{H}_{2}}COOH. \end{array} $ D. $ {{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-CONH-CH\left( C{{H}_{3}} \right)-C{{H}_{2}}-C{{H}_{2}}-COOH $ .
Cho m gam Gly-Ala-Gly tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là?A.19,70B.20,3 C.23,9D.25,3
Cho sơ đồ sau: $ Glyxin $ $ \xrightarrow{Ancol\,metylic/HCl\,khan} $ X $ \xrightarrow{Amoniac} $ Y. Vậy X và Y tương ứng là:A. $ Cl{{H}_{3}}N-C{{H}_{2}}-COOC{{H}_{3}},{{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-COOC{{H}_{3}} $ B. $ {{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-COOC{{H}_{3}},{{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-COON{{H}_{4}} $ C. $ Cl{{H}_{3}}N-C{{H}_{2}}-COOC{{H}_{3}},Cl{{H}_{3}}N-C{{H}_{2}}-COON{{H}_{4}} $ D. $ Cl{{H}_{3}}N-C{{H}_{2}}-COOC{{H}_{3}},{{H}_{2}}N-C{{H}_{2}}-COON{{H}_{4}} $
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol đipeptit Gly-Gly (mạch hở), thu được \[ C{{O}_{2}},{{H}_{2}}O \] và \[ {{N}_{2}}. \] Tổng khối lượng \[ C{{O}_{2}} \] và \[ {{H}_{2}}O \] thu được làA.18,6 gamB.15,5 gamC.24,8 gamD.27,9 gam
Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là:A.tripeptitB.tetrapeptitC.đipeptitD.pentapeptit
Cho các nhận xét sau: (1). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin. (2). Khác với axít axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng. (3). Giống với axít axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước. (4). Axít axetic và axít α-aminoglutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ (5). Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa 5 tripeptit khác nhau có chứa một gốc Gly. (6). Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu tím. Có bao nhiêu nhận xét đúng ?A.6B.3C.4D.5
Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit?${H_2}N - C{H_2} - CO - NH - CH\left( {C{H_3}} \right) - CO - NH - CH\left( {C{H_3}} \right) - CO - NH - CH2 - C{H_2} - CO - NH - C{H_2} - COOH$A.3.B.4.C.1.D.2.
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch X, 1 ml dung dịch $ NaOH\,30\% $ và 1 ml dung dịch $ CuS{{O}_{4}}\,2\%, $ lắc nhẹ, thu được dung dịch màu tím. Chất X làA.glucozơ.B.glixerol.C.lòng trắng trứng.D.tinh bột.
Mệnh đề "Bình phương mọi số thực đều không âm" mô tả mệnh đề nào dưới đây?A.$ \exists x\in R,{ x ^ 2 }\ge 0$.B.$ \forall x\in R,{ x ^ 2 }\ge 0$.C.$ \exists x\in R,{ x ^ 2 } > 0$.D.$ \forall x\in R,{ x ^ 2 } > 0$.
Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề $ \exists x\in Q,{ x ^ 2 }-3=0 $ A. $ \exists x\in R,{ x ^ 2 }-3e 0 $ B. $ \forall x\in Q,{ x ^ 2 }+3e 0 $ C. $ \exists x\in R,{ x ^ 2 }-3=0 $ D. $ \forall x\in Q,{ x ^ 2 }-3e 0 $
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến