Tìm câu rút gọn, hoặc đặc biệt, 1 phép tu từ có trong các đoạn văn:
a, + Câu rút gọn (chủ ngữ):
- "Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi."
- " Chung quanh sập , bắc bốn ghế mây, bắt đầu từ phía hữ quan thì có thầy đề..."
+ Phép tu từ liệt kế: "Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt"
b, + Câu đặc biệt:
- Tình cảnh trông thật là thảm.
- Lo thay! Nguy thay!
+ Phép liệt kê và so sánh: " kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
c, + Câu rút gọn:
- "Mặc kệ"
- " Có ăn không thì bốc chứ"
- " Rồi ngồi quay bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại"
- " Dạ, bẩm, bốc"
- " Không còn phép tắc gì nữa à?"
+ Phép liệt kê và so sánh: Lại có tiếng ồn ào như thác chảy xiết; rồi lại có tiếng gà, chó, trâu, bò, kêu vang tứ phía.