Đáp án:
Giải thích các bước giải:
b) `f(x) = x^2 – 4x + 4`
Đặt `f(x)=0`
`⇔ x^2 – 4x + 4=0`
`⇔ x^2-2x-2x+4=0`
`⇔ x(x-2)-2(x-2)=0`
`⇔ (x-2)(x-2)=0`
`⇔ (x-2)^2=0`
`⇔ x-2=0`
`⇔ x=2`
Vậy `x=2` là nghiệm của đa thức `f(x)`
c) `h(x) = x^3 – 9 x`
Đặt `h(x)=0`
`⇔ x^3-9x=0`
`⇔ x(x^2-9)=0`
`⇔` \(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x^2-9=0\end{array} \right.\)
`⇔` \(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x^2=9\end{array} \right.\)
`⇔` \(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=±3\end{array} \right.\)
Vậy `x=0,x=3,x=-3` là nghiệm của đa thức `h(x)`
d) `k(x) = x^2 – 2x + 1`
Đặt `k(x)=0`
`⇔ x^2 – 2x + 1=0`
`⇔ x^2-x-x+1=0`
`⇔ x(x-1)-1(x-1)=0`
`⇔ (x-1)(x-1)=0`
`⇔ (x-1)^2=0`
`⇔ x-1=0`
`⇔ x=1`
Vậy `x=1` là nghiệm của đa thức `k(x)`