Giúp mik với, mik hứa vote 5 sao.
ÔN TẬP NGỮ VĂN 7
Câu 1. Trong văn bản “Cổng trường mở ra” có câu viết “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã sáu năm bước qua cánh cổng trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
Câu 2. Sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép dưới đây.
Các từ: mặt mũi, bút bi, bàn ghế, áo mưa, xanh biếc, suy nghĩ, thước kẻ, giang sơn
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Câu 3. Viết một đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai giảng năm học mới của em, có sử dụng ít nhất 2 từ ghép đẳng lập và 2 từ ghép chính phụ. ( gạch chân các từ đó)
Câu 4. Qua Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn gửi đến mọi người điều gì?
Câu 5. Bài ca dao “ Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Được viết theo thể thơ gì? Nêu ngắn gọn nội dung và nghệ thuật chủ yếu trong bài.
Câu 6. Tìm và sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy dưới đây.
Các từ: ha hả, oa oa, lí nhí, nhấp nhô, xấu xí, chùa chiền, no nê, đo đỏ, học hành, tan tành, nhẹ nhõm, xanh xanh
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Câu 7. Hãy giải thích nghĩa của các từ Hán Việt dưới đây
Các từ: tiều phu, chung thủy, du khách, giang san
Câu 8. Thay các từ thuần Việt dưới đây bằng từ Hán Việt đồng nghĩa:
Trẻ em - đàn bà - núi sông - thật thà
Câu 9. Chép thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”. Em hãy cho biết nghĩa nào dưới đây là nghĩa quyết định giá trị của bài thơ.
A. Miêu tả bánh trôi nước khi đang luộc chín.
B. Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, sắt son của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa.
C. Phản ánh về nghề làm bánh trôi nước rất vất vả
D. Miêu tả hình dạng, màu sắc của bánh trôi nước
Câu 10. So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.
Câu 11. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ sau đây:
A. Mắt nhắm mắt mở B. Chân cứng đá mềm
C. Chân ướt chân ráo D. Buổi đực buổi cái
Câu 12. Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Câu 13. Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm)
A. Bàn (danh từ) – Bàn (động từ)
B. Năm (danh từ) – Năm (số từ)
Câu 14. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau.
Khẩu phật tâm xà. B. Thâm căn cố đế
C. Bảy nỗi ba chìm D. Tắt lửa tối đèn
Câu 15. Viết một đoạn văn biểu cảm bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh.
Câu 16. Câu nào dưới đây là điệp ngữ.
A. Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu
B. Em trồng hoa cúc. Em trồng hoa hồng, Em trồng cả hoa thược dược
C. Bố em rất giỏi, bố em biết hát, bố em biết múa
D. Em mơ một giấc mơ.
Câu 17. Câu ca dao dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
“ Cô Xuân đi chợ mùa hè
Mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”
A. Dùng các từ đồng âm B. Dùng các từ cùng trường nghĩa
C. Dùng cặp từ trái nghĩa D. Dùng lối nói lái
Câu 18. Văn bản “Mùa xuân của tôi” viết về đề tài gì? Qua đó tác giả thể hiện tình cảm gì của mình?
Câu 19. Trong các văn bản dưới đây những văn bản nào thuộc văn bản nhật dụng:
A. Mẹ tôi, Cổng trường mở ra, Cuộc chia tay của những con búp bê.
B. Xa ngắm thác núi Lư, Cảm nghĩ trong đệm thanh tĩnh
C. Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh
D. Tiếng gà trưa, Cảnh khuya