Đáp án:
\(p_A=20;p_B=26\)
Giải thích các bước giải:
Tổng số hạt trong 2 nguyên tử là 142 suy ra ta có:
\(({p_A} + {e_A} + {n_A}) + ({p_B} + {e_B} + {n_B}) = 142\)
Trong một nguyên tử ta luôn có số \(p=e\) nên
\( \to (2{p_A} + {n_A}) + (2{p_B} + {n_B}) = 2({p_A} + {p_B}) + ({n_A} + {n_B}) = 142\)
Trong nguyên tử hạt mang điện là \(p;e\) không mang điện là \(n\)
\( \to ({p_A} + {e_A} + {p_B} + {e_B}) - ({n_A} - {n_B}) = (2{p_A} + 2{p_B}) - ({n_A} + {n_B}) = 42\)
Giải được:
\({p_A} + {p_B} = 46;{n_A} + {n_B} = 50\)
Hạt mang điện của \(B\) nhiều hơn \(A\) là 12
\( \to ({p_B} + {e_B}) - ({p_A} + {e_A}) = 2{p_B} - 2{p_A} = 12\)
Giải được:
\(p_A=20;p_B=26\)