Trong thí nghiệm Y-âng, người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe S1S2 = 1,5 mm. Màn quan sát đặt cách hai khe một khoảng D = 3 m. Những bức xạ cho vân tối tại điểm M cách vân sáng trung tâm một đoạn 6 mm là:A. 0,677 μm; 0,595 μm; 0,472 μm và 0,464 μm. B. 0,687 μm; 0,575 μm; 0,482 μm và 0,430 μm. C. 0,677 μm; 0,555 μm; 0,472 μm và 0,410 μm. D. 0,667 μm; 0,545 μm; 0,462 μm và 0,400 μm.
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồmA. thành phần vật chất vô sinh (sinh cảnh). B. thành phần hữu sinh. C. thành phần vật chất vô sinh và hữu sinh. D. các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?A. 3. B. 8. C. 7. D. 4.
Trong thí nghiệm Young với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm hai khe cách nhau 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Bề rộng miền giao thoa trên màn là 4,25 cm. Số vân tối quan sát trên màn là:A. 22. B. 19. C. 20. D. 25.
Thực hiện giao thoa ánh sáng có bước sóng λ = 0,6 µm với hai khe Young cách nhau a = 0,5 mm. Màn ảnh cách hai khe một khoảng D = 2 m. Ở các điểm M và N ở hai bên vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm 3,6 mm và 2,4 mm, ta có vân tối hay sáng:A. Tại M và N đều là vân sáng. B. Tại M và N đều là vân tối. C. Tại M là vân sáng, ở N là vân tối. D. Tại M là vân tối, ở N là vân sáng.
Trong thí nghiệm với hai khe Young, hai khe hẹp F1, F2 đặt cách nhau một khoảng 1,2 m. Màn được đặt cách mặt phẳng chứa F1, F2 một khoảng 0,8 m. Bước sóng của ánh sáng nguồn phát ra là 546 nm. Khoảng vân có giá trị bằng: A. i = 364 . 103 mm. B. i = 263 . 103 mm. C. i = 364 . 10-3 mm. D. i = 263 . 10-3 mm.
Trong nghiên cứu phổ vạch của vật chất bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí của các vạch, người ta có thể kết luận vềA. phương pháp kích thích vật chất dẫn đến phát quang. B. quãng đường đi của ánh sáng có phổ đang được nghiên cứu. C. các hợp chất hoá học tồn tại trong vật chất. D. các nguyên tố hoá học cấu thành nên vật chất đó.
Hai lăng kính Fres-nen giống hệt nhau có góc chiết quang A = 3.10-3 rad, có đáy B chung, được làm bằng thuỷ tinh, chiết suất n = 1,5. Một nguồn sáng điểm S đặt trong mặt phẳng của đáy B cách hai lăng kính một khoảng d1 = 50 cm phát ánh sáng đơn sắc, bước sóng λ = 0,55 μm. Một màn E cách hai lăng kính một khoảng d2 = 1 m. Trên màn quan sát thấy có hiện tượng giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng:A. 0,50 mm. B. 0,55 mm. C. 0,45 mm. D. 0,65 mm.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 và λ2 và λ2 = 0,5 µm. Trên màn quan sát (E) thấy vân sáng bậc 12 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 10 của bức xạ λ1. Vân sáng có màu giống màu vân trung tâm gần vân sáng trung tâm nhất ứng với vân sáng:A. Bậc 4 với bức xạ λ2, bậc 3 ứng với bức xạ λ1. B. Bậc 6 với bức xạ λ2, bậc 4 với bức xạ λ1. C. Bậc 6 với bức xạ λ2, bậc 5 với bức xạ λ1. D. Bậc 10 với bức xạ λ2, bậc 6 với bức xạ λ1.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, gọi a là khoảng cách hai khe S1 và S2; D là khoảng cách từ S1S2 đến màn; λ là bước sóng của ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 3 (xét hai vân này ở hai bên đối với vân sáng chính giữa) bằng:A. . B. . C. . D. .
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến