Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ởA.Kỉ Đệ tam.B.Kỉ Phấn trắngC.Kỉ Silua.D.Kỉ Tam điệp.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?A.Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.B.Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.C.Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.D.Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Từ một giống cây ban đầu có thể tạo ra nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ phương pháp nào sau đây ?A.Nuôi hạt phấnB.Dung hợp tế bào trầnC.Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệD.Chọn dòng tế bào xôma có biến dị
Xét các kết luận sau đây:(1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ(3) Bệnh pheninketo niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ(4) Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể mộtCó bao nhiêu kết luận đúngA.1B.2C.3D.4
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad xảy ra hoán vị giữa gen D với d với tần số 18%. Tính theo lý thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị giữa D và d là :A.820B.360C.640D.180
Cho biết tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen quy định Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa màu trắng. Một quần thể đang cần bằng di truyền có tần số A là 0,4 và B là 0,5. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là :A.1 đỏ : 4 trắngB.63 đỏ :37 trắngC.48 đỏ :52 trắngD.1 đỏ : 24 trắng
Người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi tỉ lệ người bệnh bạch tạng là . Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền. Một cặp vợ chồng ở huyện này không bị bạch tạng. Xác suất để họ sinh con đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là :A.97,20%B.13,89%C.11,10%D.90%
Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?A.Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.B.Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thườngC.Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thườngD.Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường
Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực, mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ:A.B.C.D.
Một sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 28. Số loại thể ba nhiễm kép và loại thể một nhiễm làA.91, 14B.91, 28C.91, 91D.34, 30.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến