Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo công thức \({E_n} = - {{13,6} \over {{n^2}}}eV\) (n = 1; 2; 3;...). Khi chiếu lần lượt hai photon có năng lượng 10,2eV và 12,75eV vào đám nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản thì đám nguyên tửA.chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 10,2eVB.hấp thụ được cả hai photonC.không hấp thụ được photon nàoD.chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 12,75eV
Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 c{\rm{os}}\omega t\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Nếu \(\omega = {1 \over {\sqrt {LC} }}\) thìA.điện áp hiệu dụng trên điện trở đạt giá trị nhỏ nhấtB.dòng điện vuông pha với điện áp hai đầu mạchC.điện áp hiệu dụng trên tụ điện và cuộn cảm bằng nhauD.tổng trở mạch đạt giá trị lớn nhất
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?A.Dài bằng nhau B.Ở tế bào nhân thực dài hơnC.Ở tế bào nhân sơ dài hơnD.Lúc hơn, lúc kém tùy loài
Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnhA.Vi khuẩn lam B.Nấm menC.Xạ khuẩnD.E.Coli
Gen phân mảnh có đặc tính là:A.Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.B.Gồm các nuclêôtit không nối liên tục.C.Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.D.Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệ \(\frac{{\left( {A + G} \right)}}{{\left( {T + X} \right)}}\) ở mạch thứ 2 của gen là:A.1/4B.1C.1/2D.2
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:A.3’TXGAATXGT5’ B.5’TXGAATXGT3’C.5’AGXTTAGXA3’D.5’UXGAAUXGU3’
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:A.Anticodon.B.GenC.Mã di truyềnD.Codon
Nhận xét nào sau đây không đúng?A.Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.B.Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bứcC.Trong dao động duy trì, biên độ dao động luôn không đổi.D.Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu trên lò xo gắn cố định, đầu dưới lò xo gắn với vật nặng có khối lượng 100g. Kích thích cho vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng của vật. Phương trình dao động của vật có dạng x = Acos(ωt + φ)cm; t(s) thì lực kéo về có phương trình F = 2cos(5πt - 5π/6)N, t(s). Lấy π2 = 10. Thời điểm có độ lớn lực đàn hồi bằng 0,5N lần thứ 2018 (tính từ lúc t = 0) có giá trị gần đúng bằng:A.20,724sB.0,6127sC.201,72sD.0,4245s
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến