Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; gen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20% ; giữa gen E và e với tần số 40%.Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai loại kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ là:A.18,75%. B.30,25%. C.1,44%. D.56,25%.
Xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST thường tương đồng khác nhau. Trong một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền, alen A có tần số là 0,3 và alen B có tần số là 0,7. Kiểu gen Aabb trong quân thể chiếm tỉ lệ là:A.0.21. B.0,42. C.0,0378. D.0,3318.
Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (9). Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:(1) có 22 NST. (2) có 25 NST. (3) có 12 NST.(4) có 15 NST. (5) có 21 NST. (6) có 9 NST.(7) có 11 NST. (8) có 35 NST. (9) cô 18 NST.Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?A.4B.2C.5D.3
Cho một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,3AA : 0,4 Aa : 0,3 aa. Tần số alen A và a trong quần thề nàylần lượt là:A.pA = 0,7; qa=0,3.B. pA = 0,3 ;qa=0.7.C.pA = 0,4 ; qa=0,6. D.pA = 0,5 ; qa=0,5.
Xét vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn, thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử mARN, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc vùng đó, người ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađênin là 250. Biết rằng số nuclêôtít loại Guanin của vùng đó chiếm 30% tổng số nuclêôtit. Cho các nhận định sau:(1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nuclêôtít trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen.(2) Vùng trên sẽ mã hóa một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 498 axitamin.(3) Gen trên có tổng số 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn.(4) Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại nuclêôtít trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen.(5) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen là 5998.Có bao nhiêu nhận định trên là đúng? A.3B.4C.1D.2
Cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ làA. 75%. B.50%. C.43,75%. D.37,5%
Alen B dài 408 nm và có 3000 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 3597 nuclêôtít loại Ađênin và 3600 nuclêôtít loại Guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là :A.mất một cặp G-X. B.thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.C.mất một cặp A-T. D. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
Cho các nhận định sau:(1) Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau.(2) Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một côđon XXX sẽ bị đột biến thành côđon GXX.(3) Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T.(4) Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen.(5) Để tạo đột biến tam bội người ta xử lí hợp tử 2n bằng cônsixin.Có bao nhiều nhận định đúng về tác nhân gây đột biến?A.3B.1C.4D.2
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu phần trăm giao tử mang đột biến?A.50%. B.25%. C.75%. D.12,5%.
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5 aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F3 loại kiểu gen aa chiếm tỉ lệ là:A.50%. B.60%. C.65%. D.67,5%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến