Đạo hàm \(f'(x)\) của hàm số \(f(x) = \dfrac{{{2^x} - 1}}{{{2^x} + 1}}\) làA.\(\dfrac{{ - 2}}{{{{\left( {{2^x} + 1} \right)}^2}}}{.2^x}\ln 2\).B.\(\dfrac{2}{{{{\left( {{2^x} + 1} \right)}^2}}}{.2^x}\ln 2\).C.\(\dfrac{{ - 2}}{{{{\left( {{2^x} + 1} \right)}^2}}}{.2^x}\).D.\(\dfrac{2}{{{{\left( {{2^x} + 1} \right)}^2}}}{.2^x}\).
Cho \(\int\limits_0^3 {2f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {3{x^2}dx} \) và \({\rm{ }}\int\limits_0^3 {g\left( t \right){\rm{dt}}} = - 1\), khi đó \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằngA.\(4\).B.\(7\)C.\(1\) .D.\(3\).
Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = x,\;\;y = {\sin ^2}x\) và đường thẳng \(x = - \dfrac{\pi }{4}\) bằngA.\( - \dfrac{{{\pi ^2}}}{{32}} + \dfrac{\pi }{8} + \dfrac{1}{4}\)B.\(\dfrac{{{\pi ^2}}}{{32}} + \dfrac{\pi }{8} - \dfrac{1}{8}\)C.\(\dfrac{{{\pi ^2}}}{{32}} + \dfrac{\pi }{8} - \dfrac{1}{4}\)D.\(\dfrac{{{\pi ^2}}}{{32}} - \dfrac{\pi }{8} + \dfrac{1}{4}\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho bởi hình vẽ bên dưới. Chọn khẳng định đúng: A.Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(( - 1;1)\)B.Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \((1;3)\)C.Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \((0;2)\)D.Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(( - 1;1)\) và khoảng \((3;4)\)
Nhận định nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng? A.Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.B.Dao động cưỡng bức khi cộng hưởng có điểm gống với dao động duy trì ở chỗ cả hai đều có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động.C.Dao động cưỡng bức luôn có tần số khác với tần số dao động riêng của hệ.D.Khi đạt trạng thái cộng hưởng thì dao động cưỡng bức có biên độ không phụ thuộc sức cản của môi trường.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Tính diện tích \(S\) của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\).A.\(S = 3\pi {a^2}\).B.\(S = \pi {a^2}\).C.\(S = \dfrac{{4\pi {a^2}}}{3}\).D.\(S = \dfrac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM và đoạn MB mắc nôi tiếp, đoạn AM gồm cuộn dây có điện trở thuần, đoạn MB chứa điện trở thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều \({{u}_{AB}}\text{ }=\text{ }{{U}_{O}}cos\left( \omega t\text{ }+\text{ }\varphi \right)\) thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu đoạn AM và MB vào thời gian như hình vẽ. Lúc điện áp tức thời \({{u}_{AM}}=-75\sqrt{3}\) V và đang giảm thì tỷ số \(\frac{{{u}_{AB}}}{{{u}_{O}}}\) gần nhất với giá trị nào sau đây ? A.0,65.B.- 0,48.C.- 0,36.D.0,32.
Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen IA, IB, IO, khoảng cách giữa hai gen này là 11 cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình:I. Kiểu gen của cặp vợ chồng (5) và (6) là (5) \(\frac{{D{I^O}}}{{d{I^B}}}\) ; (6) \(\frac{{d{I^A}}}{{d{I^O}}}\) .II. Người vợ (6) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và không bệnh pheninketo niệu là 2,75%.III. Người con trai (11) có kiểu gen giống bố (5).IV. Nếu người số (10) lấy vợ có máu O bị bệnh phenin kêto niệu thì khả năng sinh 1 đứa con trai không bị bệnh và có máu B là 22,25%.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sai với phả hệ nói trên?A.2B.4C.3D.1
Việt Nam có chung Biển Đông với bao nhiêu nước?A.7 nướcB.9 nướcC.8 nướcD.10 nước
Mưa phùn là loại mưa :A.Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền BắcB.Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông.C.Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền BắcD.Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến