Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng. (...) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm vào tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho những việc gì? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không? Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình. Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã. (Trích Bài phát biểu của PGS.TS Nguyễn Văn Minh – Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội nhân dịp kỷ niệm ngày 26/3/2016) Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích trên. Câu 2 (1.0 điểm). Theo em, vì sao tác giả lại khẳng định: “Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn.”? Câu 3 (1.0 điểm). Xét theo mục đích nói, các câu văn sau thuộc kiểu câu nào? Nêu tác dụng của việc sử dụng các kiểu câu đó? Bạn đã dành thời gian cho những việc gì? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không? Câu 4 (5.0 điểm). Trong đoạn trích trên, tác giả nói về nhiệm vụ của tuổi trẻ: “Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm”. Em hãy viết 01 bài văn nghị luận khoảng 02 trang A4 trình bày quan điểm của em về sự cần thiết của việc tích lũy tri thức và tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân đối với thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay. Câu 5 (2.0 điểm). Đọc lại bài văn nghị luận em vừa tạo lập để trả lời các câu hỏi sau: a. Xác định 02 câu chủ đề trong 02 đoạn văn bất kì. Căn cứ vào vị trí của các câu chủ đề hãy chỉ ra cách trình bày của mỗi đoạn văn (1.0 điểm). b. Chỉ ra và nêu vai trò của 01 yếu tố tự sự mà em đã sử dụng. (1.0 điểm).

Các câu hỏi liên quan

giúp mình gấp ạ I 1 My father eat fish and vegetables for luch and ........................................ a. so do i b. i am not either c. neither do i 2 We must...................... the vegetables carefully before cooking a. wash b. washing c. to wash 3 Yesterday, i went to Lan's house but she..........................at home a. isn't b. doesn't c. wasn't 4 A:"Let's.............................to the movie theater"-B"That's good idea" a .go b. going c.to go 5 ............................ia a person who watches tv a. TV set b. TV station c. TV viewer 6 You should..........soccer in the street a. play b.playing c.to play II. rewrite the follwing sentences so that their meaning stays the same,using the words given 1 children shouldn't eat too much candy => children ought............................................................ 2 i like watching TV better than reading books => i prefer.............................................................................. 3 why don't we go to the amusement center? => what about................................................................ 4 they swim skillfully => they are....................................................................... III Write completed pass age with the given words 1. Last summer vacation / Nam / go / Nha Trang . ..................................................................................... 2. He / stay / his aunt'house / near the beach. ...................................................................................... 3. The weather / be / fine / the morning. ....................................................................................... 4. He / visit / Tri Nguyen Aquarium / and / buy / some souvenirs. ........................................................................................ 5. He / eat / some fish / crabs. ......................................................................................... 6. He / have / a lot / fun .................................................................... * Giúp mình , đúng = 5 sao và ctlhn , ko cần nhanh nhưng trước ngày mai ạ

Exercise 8. Choose the best sentence - A, B, C or D - made from the cues given. 47. According/ Cook/ whose/book/ published/ Thursday/ most/ disasters/ avoidable// A. According to Cook, whose book was published on Thursday, most disasters are avoidable. B. According to Cook, whose book was published on Thursday, is the most disasters is avoidable. C. According to Cook whose book was published on Thursday most disasters are avoidable. D. According to Cook, whose book was published on Thursday, most of disasters is avoidable. 48. He/ not allow/us/ go out/boat/ yesterday/ as/ strong wind/ blow// A. He didn't allow us to go out in the boat yesterday as strong wind blows. B. He didn't allow us to go out on the boat yesterday as strong wind blows. C. He didn't allow us to go out on the boat yesterday as strong wind was blowing. D. He didn't allow us to go out on the boat yesterday as strong wind had blown. 49. We/ polluted/air/ be/ smoke/ factories/ fumes/ motor vehicles// A. What we have polluted the air with is smoke of factories and fumes of motor vehicles. B. We are polluted the air which is smoke from factories and fumes from motor vehicles. C. What we have polluted the air is smoke from factories and fumes from motor vehicles. D. We are polluted the air with smoke of factories and fumes of motor vehicles. 50. Provided/ legible/ examiner/ accept/ handwriting answer// A. Provided it is legible, the examiner accepted your handwriting answer. B. Provided it is legible, the examiner will accept your handwriting answer. C. Provided it is legible, the examiner is accepted your handwriting answer. D. Provided legible, the examiner is accepted your handwriting answer GIÚP MỀNH VỚI !!!!!