Tương quan giữa \(\frac{{{\rm{AA}}B}}{{GA}}\) điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?A.Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau.B.Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.C.Trong hạt nảy mầm, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt khô, GA tăng nhanh và đạt trị số cực đại, còn AAB giảm xuống rất mạnh.D.Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm, GA tăng nhanh và đạt trị số cực đại còn AAB giảm rất mạnh.
Các cây ngày ngắn làA.cây cà phê chè (Coffea arabica), cây lúa (Oryza sativa).B.cây cà phê chè (Coffea arabica), cây lúa (Oryza sativa), hướng dương (Helianthus annuus).C.cây rau bina (Spinacia oleracea), lúa đại mạch (Hordeum vulgare), lúa mì (Triticum aestivum).D.cà phê chè (Coffea arabica), lúa đại mạch (Hordeum vulgare), lúa mì (Triticum aestivum).
Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển màA.con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lí.B.con non có đặc điểm cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành nhưng khác về hình thái.C.con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành.D.con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây?A.Silua. B.Krêta (Phấn trắng).C.Đêvôn.D.Than đá (Cacbon).
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?A.Bằng chứng sinh học phân tử. B.Bằng chứng giải phẫu so sánh.C.Bằng chứng hóa thạch. D.Bằng chứng tế baò học.
Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khiA.tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng.B.nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng.C.hợp tử đã phát triển thành phôi.D.hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?A.Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.B.Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể.C.Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.D.Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể.
Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?(1) Mật độ cá thể. (2) Loài ưu thế. (3) Loài đặc trưng. (4) Nhóm tuổi.A.1B.2C.3D.4
Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?(1) Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.(3) Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen.(4) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2. (5) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.A.1B.2C.3D.4
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:A.Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.B.Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.C.Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.D.Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến