1. We went on a really adventitious holiday last year. (ADVENTURE) từ cần điền ở đây là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ holiday.
2. We visited the south part of the island. (SOUTH) từ cần điền ở đây là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ part, và south vừa là tính từ vừa là danh từ.
3. Look! There’s that famed actor ! (FAME) từ cần điền ở đây là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ actor.
4. This bed is not very comfortable. I can’t sleep on it. (COMFORT) sau very là tính từ.
5. The concert tickets are too expensive for me. (EXPENSE), sau too là một tính từ, nếu chỗ đó ko có too thì vẫn điền tính từ vì to be + adj
6. Be careful, the roads are very iced today. (ICE) khúc này hơi khó giải thích á, nhưng mà sau very là một adj nên mk thêm ed vào sau ice để thành một tính từ nha.
7. You shouldn’t eat so many burgers. They’re not healthy. (HEALTH) như ở trên mk đã nói, sau to be là adj, còn health là danh từ nha.
8. We had a wonderful holiday last year. (WONDER) sau mạo từ a cần một danh từ, nhưng ở phía sau đã có danh từ holiday nên cần tính từ bổ nghĩa
Chúc cậu học tốt nha!