Yếu tố quyết định chủ yếu mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là A. không khí. B. nước. C. ánh sáng. D. gió.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?A. Cây lai giữa hai loài cà độc dược khác nhau, thường bị chết. B. Con la là con lai giữa lừa và ngựa, bị bất thụ. C. Các loài bông khác nhau có thể cho ra các cây lai F1 hữu thụ, nhưng sang cây F2 thì không thụ tinh được. D. Tinh trùng của ngan thường chết trong ống dẫn trứng của vịt.
Di - nhập gen có ý nghĩa nào sau đây đối với sự tiến hóa?A. Là nhân tố gây biến động di truyền. B. Là nhân tố quyết định sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Là điều kiện thúc đẩy sự phân li tính trạng xảy ra mạnh hơn. D. Là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Tỉ lệ kiểu hình quả tròn thu được ở đời F3 làA. 1/81. B. 16/81. C. 64/81. D. 15/81.
Đem giao phối giữa P đều thuần chủng cây có quả trắng với cây có quả vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 1440 cây quả trắng : 357 cây quả vàng : 121 cây quả xanh.Kiểu hình của P nào sau đây có thể cho kết quả phân li kiểu hình 25% cây quả vàng : 50% cây quả trắng : 25% cây quả xanh?A. Quả trắng x quả trắng. B. Quả trắng x quả vàng. C. Quả vàng x quả vàng. D. Quả vàng x quả xanh.
Cho F1 dị hợp về các gen đang xét lai với cá thể khác chưa biết kiểu gen, được F2 3309 lúa thân cao, 473 lúa thân thấp. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau.Tính trạng kích thước thân của lúa được di truyền theo quy luật nào?A. Men Đen. B. Tương tác bổ sung. C. Tương tác át chế. D. Tương tác cộng gộp.
Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?A. Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi. B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen. D. Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi.
Ở một loài, khi lai giữa cây thân cao với cây thân thấp số liệu thu được F1 đều có thân cao, F2 xuất hiện tỉ lệ: 1651 cây thân cao : 383 cây thân thấp. Cách quy ước gen nào sau đây đúng cho kiểu tương tác trên?A. A-B- = A-bb = aabb : thân cao; aaB- : thân thấp. B. A-B- = aaB- = aabb : thân cao; A-bb : thân thấp C. A-B- = A-bb = aabb : thân cao; aaB- : thân thấp đúng khi gen át chế là A;A-B- = aaB- = aabb : thân cao; A-bb : thân thấp đúng khi gen át chế là B. D. A-B- = A-bb = aaB-: thân cao; aabb : thân thấp.
Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1503 cây hoa kép : 1171 cây hoa đơn. Muốn ngay F1 phân li kiểu hình 1: 1. Kiểu gen hợp lí của P có thể là 1 trong số bao nhiêu trường hợp?A. 2. B. 4. C. 10. D. 8.
Ở loài ngô, khi giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng là ngô có râu và ngô không râu, đời F2 xuất hiện 3507 ngô có râu, 234 ngô không râu. Cho các phép lai sau:1. AaBb x AaBB 4. AaBb x aaBb2. AaBb x aaBb 5. Aabb x aaBb3. AaBb x aabb 6. AAbb x AaBbPhép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình phân li 619 có râu : 208 không râu?A. 3. B. 5. C. 3 và 5. D. 1, 3 và 5.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến