viết một đoạn văn tiếng anh, tả trường , có sử dụng THTĐ và TQKĐ

Các câu hỏi liên quan

1. My grandparents ______ with my family at present and my grandmother ______ me how to cook several traditional Vietnamese dishes. A. stay - instructs B. are staying - is instructing C. are staying - instructs D. stay - is instructing 2. Mrs Hang likes wearing casual clothes, but today she ______ “ao dai”. A. wears B. is wearing C. takes off D. is taking off 3. “Where’s Tony?” “He ______ to the travel agent’s, and he hasn’t come back.” A. has been B. has been going C. has gone D. had gone 4. We think they ______ all that is necessary. A. have done B. doing C. had done D. would do 5. I’d like to see that football match because I ______ one this year. A. don’t see B. can’t see C. hardly see D. hasn’t seen 6. I can’t believe that you ______ all the three exercises. You just started five minutes ago. A. have finished B. have been finishing C. finished D. are finishing 7. None of the students ______ to class yet. A. are coming B. hadn’t come C. haven’t come D. have come 8. Last Sunday, our volunteer team ____ a lot of food packages to homeless people in the flood-hit region. A. were bringing B. brought C. have brought D. had brought 9. I like watching football but ______. A. I hardly ever play it. B. I'm hardly ever playing it. C. I will hardly ever play it. D. I play it hardly ever. 10. You should cut down on the snacks. ______ A. You are get fat! B. You get fat! C. You are getting fat! D. You getting fat! 11. My neighbour is such a nuisance! ______ A. He always plays loud music late at night. B. He's always playing loud music late at night. C. He always plays loud music late at night. D. He has always played loud music late at night. 12. I met her while _________________ A. I did a training course in Beijing. B. I was doing a training course in Beijing. C. I have done a training course in Beijing. D. I have been doing a training course in Beijing. 13. When I was younger, we ______ A. were living in London. B. were lived in London. C. lived in London. D. have lived in London. 14. What exactly ______ at 8.15 yesterday evening? A. did you do B. were you do C. have you done D. were you doing 15. When I got home, I realized I ______ A. had left my keys at the office. B. left my keys at the office. C. have left my keys at the office. D. was leaving my keys at the office. 16. I ______ to Australia but I'd like to go there some day. A. never go B. had never been C. have never been D. was never going 17. Mr. Wong? He's not here, I'm afraid. I think he ______ A. goes to lunch B. has gone to lunch. C. have been going to lunch D. went to lunch 18. I ______ a really interesting book about how to improve your English. I'll lend it to you when I've finished. A. am reading B. read C. was reading D. have read 19. Joyce ______ for an insurance company. She says it's quite a good job. A. is working B. was working C. works D. A & C 20. If you want mangoes, go to the market. They ______ really good fruit there. A. were selling B. sell C. sold D. are selling 21. 'Can I speak to Mr. Watkins, please?' – 'He ______ lunch actually. Shall I ask him to call you back? A. had B. has C. is having D. was having 22. The phone ______. Could you answer it? A. is ringing B. was ringing C. rings D. rang 23. When I was a small child, we ______ with my grandparents. A. are living B. live C. were living D. lived 24. I ______ Maria for the first time at the Heart-to-Heart Charity Office. A. saw B. was seeing C. was seen D. has seen 25. She cut my finger while she ______ dinner ready. A. got B. am getting C. was getting D. get

Học sinh đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Đại bàng có tuổi thọ trung bình khoảng 70 tuổi, có thể xem là một trong những loài động vật có tuổi thọ cao nhất. Thế nhưng trước khi đến độ tuổi này, đại bàng phải trải qua một khoảng thời gian khắc nghiệt và đau đớn. Năm 40 tuổi, mỏ đại bàng trở nên yếu đi. Bộ lông trở nên quá dày và nặng, rất khó để có thể bay nhanh và bay cao lên không trung. Đây là lúc mà đại bàng phải đưa ra 2 quyết định: Nằm chờ chết hoặc phải tự trải qua một cuộc lột xác đau đớn kéo dài 150 ngày. Tại tổ đại bàng trên đỉnh núi, nó sẽ đập mỏ vào mỏm đá cho đến khi gãy rời ra. Khi mỏ mới hình thành, nó lại bắt đầu bẻ gãy hết toàn bộ móng vuốt. Khi móng vuốt mới đủ chắc, nó lại tự nhổ đi từng sợi lông cho đến khi nhẵn nhụi và chờ lông mới hình thành. Một quá trình lột xác đầy đau đớn... mà chắc chắn nếu không có một ý chí kiên cường sẽ không thể nào vượt qua. Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích đã cho? Câu 2. (0,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung của câu văn sau: . Đây là lúc mà đại bàng phải đưa ra 2 quyết định: Nằm chờ chết hoặc phải tự trải qua một cuộc lột xác đau đớn kéo dài 150 ngày. Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn văn sau: Khi mỏ mới hình thành, nó lại bắt đầu bẻ gãy hết toàn bộ móng vuốt. Khi móng vuốt mới đủ chắc, nó lại tự nhổ đi từng sợi lông cho đến khi nhẵn nhụi và chờ lông mới hình thành. Câu 4. (1,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất em đón nhận từ đoạn trích trên và cho biết lý do em lựa chọn thông điệp đó. Câu 5. (2,0 điểm) Từ tinh thần của đoạn trích đã cho, hãy viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 200 chữ) trình bày những suy nghĩ của em về ý chí trong cuộc sống.