Chi tiết đề thi

Sinh học 112

dung8a1clc
0 lượt thi
Sinh Học
Trung bình
(0)
40
50 phút
Miễn phí
Tham gia [Hs Loga.vn] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ Loga
Câu 1 [58955] - [Loga.vn]

Cho các đặc điểm về sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực như sau:

(1) Chiều tổng hợp.

(2) Các Enzyme tham gia.

(3) Thành phần tham gia.

(4) Số lượng các đơn vị nhân đôi.

(5) Nguyên tắc nhân đôi.

(6) Số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhân đôi.

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:

Câu 2 [61033] - [Loga.vn]

Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành hai phép lai như sau:
Phép lai 1    P: mắt đỏ x mắt nâu  →  F1: 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng
Phép lai 2    P: vàng x vàng   → F1: 75% vàng : 25% trắng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1)    Thứ tự từ trội đến lặn là đỏ → nâu →vàng →trắng.
(2)    Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp.
(3)    F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1.
(4)    Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt
nâu thu được là 50%.

Câu 3 [59286] - [Loga.vn]

Khi nói về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

(2) Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ADN và prôtêin.

(3) Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

(4) Ở sinh vật nhân thực, hình thái nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất ở kỳ sau.

(5) Nhiễm sắc thể ở mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính là 30nm.

(6) Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là nuclêôxôm.

(7) Ở mỗi tế bào vi khuẩn có nhiều NST thường.

Câu 4 [59295] - [Loga.vn]

Những phân tích di truyền cho biết ở cà chua gen A xác định tính trạng quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a xác định tính trạng quả màu vàng. Lại cà chua tứ bội AAaa với tứ bội khác Aaaa.

Cho các phát biểu sau:

(1) Tỉ lệ phân tính về kiểu gen ở F, là: 1AAAa: 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.

(2) Tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở F, là: 11 đỏ :1 trắng.

(3) Cây cà chua có kiểu gen AAaa khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử: 1AA: 4Aa: 1aa.

(4) Cây cà chua AAaa chỉ được tạo ra bằng cách tứ bội hóa cây lưỡng bội có kiểu gen Aa.

Số phát biểu đúng là:

Câu 5 [23407] - [Loga.vn]

Một loài có bộ NST 2n = 14. Ở lần nguyên phân đầu tiên của một hợp tử lưỡng bội có 2 NST kép không phân li. Ở những lần nguyên phân sau, các cặp NST phân li bình thường. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể này là:  

Câu 6 [59759] - [Loga.vn]

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)    Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
(2)    Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.
(3)    Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.
(4)    Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.
 

Câu 7 [55243] - [Loga.vn]

Có bao nhiều đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN mà không có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Sự tháo xoắn đoạn ADN diễn ra theo hai hướng ngược nhau.

(2) Mạch pôlinuclêôtit mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5' đến 3', ngược chiều với sợi ADN khuôn.

(3) Ađênin của môi trường liên kết với Timin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp.

(4) Enzim nối ligaza xúc tác hình thành các liên kết hoá trị nối các đoạn mạch pôlinuclêôtit mới.

(5) Điểm khởi đầu tổng hợp mạch mới nằm tại những điểm xác định ở giữa phân tử ADN.

(6) Khi enzim polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN khuôn đóng xoắn lại với nhau.

Câu 8 [60581] - [Loga.vn]

Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen, V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt; gen D nằm trên NST giới tính × ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%.
Cho các phát biểu sau:
(1)    Kiểu gen của ruồi cái F1 là $\frac{Bv}{bV}X^{D}X^{d}$
 (2)    Tần số hoán vị gen của con ruồi đực F1 là 20%.
(3)    Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%.
(4)    Cho các con ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 giao phối với con ruồi đực F1, ở thế hệ con, trong những con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ 72,3%.
Số phát biểu đúng là:
 

Câu 9 [59181] - [Loga.vn]

Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa.

II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến. III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu.

IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Câu 10 [59922] - [Loga.vn]

Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp NST thường. Cho P: ♀$\frac{AB}{ab}$× ♂$\frac{Ab}{aB}$. Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá trình giảm phân. Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm ở F1 sẽ chiếm tỉ lệ:
 

Câu 11 [59285] - [Loga.vn]

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tínhXY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực...

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

Câu 12 [61806] - [Loga.vn]

Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa N14 mà không chứa N15 trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

  1. Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536.
  2. Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1533.
  3. Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1530.
  4. Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15 thu được sau 3 giờ là 6.

Câu 13 [47773] - [Loga.vn]

Cho biết các bộ ba trên phân tử mARN mã hóa axit amin tương ứng như sau: 5’AUG3’ quy định Met; 5’UAU3’ và 5’UAX3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định Trip; 5’UXU3’ quy định Ser; 5’AGG3’ quy định Arg; Các bộ ba 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn gen có trình tự nuclêôtit trên mạch gốc là: 3’TAX ATA AXX5’. Trong đó, thứ tự các nuclêôtit tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây về sự thay đổi của các nuclêôtit trên mạch gốc, có bao nhiêu dự đoán đúng?

  1. Nếu nuclêôtit thứ 6 bị thay thành T thì chuỗi nuclêôtit tương ứng không thay đổi.
  2. Nếu nuclêôtit thứ 9 bị thay thành T thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
  3. Nếu nuclêôtit thứ 5 bị thay thành G thì chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi.
  4. Nếu nuclêôtit thứ 8 bị thay thành T thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
  5. Nếu nuclêôtit thứ 7 bị thay thành T thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ không bị thay đổi.

Câu 14 [61123] - [Loga.vn]

Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P): thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ:

Câu 15 [58938] - [Loga.vn]

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.

(2) Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN.

(3) Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3' của chuỗi polipeptit.

(4) Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy.

(5) Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung. 

Số phát biểu đúng:

Câu 16 [59272] - [Loga.vn]

Một gen có chiều dài 5100 Ả, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo ra các gen con.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660,

(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gan nhân đôi là A=T=52920; G=X= 41580.

(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơm tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.

(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.

(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazơ nitric bị phá hủy sảu các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.

Câu 17 [58915] - [Loga.vn]

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb. Giả sử trong một quần thể có 1500 cây, trong đó có 540 cây AAaaBBbb và 960 cây AaBb. Biết rằng quá trình giảm phân bình thường, thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và mỗi cây sinh ra 1000 giao tử. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về giao tử của F1?
I. Có 255000 giao tử mang toàn alen trội.

II. Có 600000 giao tử mang 1 alen trội.

III. Có 120000 giao tử mang 3 alen trội.

IV. Có 510000 giao tử mang 2 alen trội.

Câu 18 [23261] - [Loga.vn]

Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng một gen thường được tạo ra qua quá trình

Câu 19 [23259] - [Loga.vn]

Đột biến dạng thêm hoặc mất một nucleotit trong đoạn đầu vùng mã hoá của gen được xem là một loại đột biến điểm nghiêm trọng nhất, bởi vì:

Câu 20 [61621] - [Loga.vn]

Nghiên cứu một phân đoạn ADN mạch kép nằm trong miền nhân của vi khuẩn E.coli, tế bào vi khuẩn được chuyển sang môi trường sống chứa N15 từ môi trường bình thường chứa N14. Sau 1 số đợt phân bào, trong tổng số các phân đoạn ADN sinh ra có 6 mạch đơn chứa N15. Ở một phân tử ADN lai, trên mạch có chứa N15 ghi nhận có 225A và 375G, trên mạch bổ sung với nó có 300A và 600G. Số lượng mỗi loại nucleotide chứa N15 được môi trường cung cấp cho quá trình tự sao kể trên là

 

Câu 21 [60574] - [Loga.vn]

Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng người ta thu được 100% ruồi cái F1 có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình : 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ tía, 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ tươi và 2/8 số ruồi F2 có mắt trắng. Biết rằng không có hiện tượng đột biến xảy ra và không có hiện tượng gen gây chết. Nếu cho các con ruồi mắt đỏ tía ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ ruồi đực mắt trắng thu được là

Câu 22 [23811] - [Loga.vn]

Các tế bào phát sinh giao tử tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là

Câu 23 [23813] - [Loga.vn]

Một cơ thể đực của một loài (2n), xét 4 cặp NST tương đồng, trên mỗi cặp NST có 2 cặp gen dị hợp. Cơ thể này giảm phân, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST thứ nhất diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 4 diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 3 và cặp số 4 trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, chỉ có trao đổi chéo đơn. Theo lý thuyết, quá trình giảm phân trên tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 24 [53155] - [Loga.vn]

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:

Câu 25 [55244] - [Loga.vn]

Cho các nhận định sau:

(1) Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm 3 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.

(3) Thể tam bội thường không có hạt ( đối với giống cây ăn quả).

(4) Thể tam bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa cây lưỡng bội.

(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.

Số nhận định đúng về thể tam bội là

Câu 26 [55246] - [Loga.vn]

Có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST ?

(1). Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đổi số lượng gen.

(2). Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(3). Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp alen trên cùng một NST.

(4). Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng.

(5). Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.

Câu 27 [55247] - [Loga.vn]

Cho một số phát biểu sau về các gen thuộc ôperon Lac ở E.coli

(1) Mỗi gen mã hóa cho 1 chuỗi pôlipeptit khác nhau.

(2) Mỗi gen đều có vùng điều hòa riêng nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

(3) Các gen có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.

(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra ở tế bào chất.

(5) Khi phiên mã, mỗi gen đều tạo 1 phân tử mARN riêng biệt.

Số phát biểu đúng là

Câu 28 [58936] - [Loga.vn]

Điểm khác biệt giữa cấu tạo của ADN với cấu tạo của tARN :

(1) ADN có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch.

(2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không.

(3) Đơn phận của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân của tARN.

(4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN.

Câu 29 [58950] - [Loga.vn]

Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một ribônuclêôtit (đơn phần cấu tạo nên ARN), trong đó: (a) và (b) là số thứ tự vị trí của các nguyên tử cacbon có trong phân tử đường mạch vòng. Hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Căn cứ vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho ribônuclêôtit.

(2) Một ribônuclêôtit gồm ba thành phần: axit phôtphoric, đường ribôzơ, bazơ nitơ.

(3) Đường ribôzơ có công thức phân tử là C,H, 0,; bazơ nitơ gồm có 4 loại: A, U, G, X.

(4) Các ribônuclêôtit khác nhau chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitơ.

(5) Trong một ribônuclêôtit chỉ chứa 1 trong 4 loại bazơ nitơ là A, U, G hoặc X

(6) Bazơ nitơ và nhóm phôtphat liên kết với đường lần lượt tại các vị trí cacbon số 5' và cacbon số 1' của phân tử đường.

Câu 30 [58953] - [Loga.vn]

Xét các phát biểu sau

(1) Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin.

(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép. (3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô. (4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có tuổi thọ ngắn nhất. (5) ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất.

(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thắng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 31 [59255] - [Loga.vn]

Hai hợp tử của 1 loài nguyên phân liên tiếp một số lần, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22792 NST đơn. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân chỉ bằng 1/3 số lần nguyên nhân của hợp tử 2; ở kì giữa của mỗi tế bào người ta đếm được 44 NST kép. Cho các phát biểu sau:

(1) Hợp tử 1 nguyên phân 3 đợt.

(2) Hợp tử 2 nguyên phân 8 đợt.

(3) Số NST đơn mới hoàn toàn do môi trường tế bào cung cấp cho hợp tử 1 là 264 NST.

(4) Số NST đơm mới hoàn toàn do môi trường tế bào cung cấp cho hợp tử 2 là 22440 NST.

(5) Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường thì số kiểu hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST là 222 kiểu hợp tử.

Câu 32 [59258] - [Loga.vn]

Ba hợp tử của cùng một loài lúc chưa nhận đổi số lượng nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào bằng 20. Hợp tử 2 có số đợt nguyên phân bằng 1/4 số đợt nguyên phân của hợp tử 1. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng 50% số đợt nguyên nhân của hợp tử 3. Số NST đơn lúc chưa nhận đổi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480.

Cho các phát biểu sau:

(1) Số đợt nguyên nhân của hợp tử 1 là 3 lần.

(2) Số đợt nguyên phận của hợp tử 2 là 2 lần.

(3) Số đợt nguyên phân của hợp tử 3 là 8 lần.

(4) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 1 nguyên nhân là 560 NST.

(5) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 2 nguyên nhân là 0 NST.

(6) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 3 nguyên nhân là 5080 NST.

Số phát biểu đúng là:

Câu 33 [59270] - [Loga.vn]

Một gen có chiều dài 5100 Ả, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo ra các gen con.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660,

(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gan nhân đôi là A=T=52920; G=X= 41580.

(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơm tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.

(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.

(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazơ nitric bị phá hủy sảu các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.

Câu 34 [59275] - [Loga.vn]

Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtít loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin.

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G -X bằng 1 cặp A - T.

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.

Câu 35 [59283] - [Loga.vn]

Số phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây khi nói về đột biến cấu trúc NST?

(1) Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST là lặp đoạn.

(2) Trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng gây ra hiện tượng hoán vị gen.

(3) Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là mất đoạn.

(4) Dạng đột biến cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là đảo đoạn.

(5) Dạng đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số cây trồng.

(6) Thực chất của đột biến cấu trúc NST là sự sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

Câu 36 [59292] - [Loga.vn]

Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhận đổi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là

(1) 14 NST. (2) 16 NST.

(3) 32 NST. (4) 18 NST.

(5) 48 NST. (6) 24 NST.

Có bao nhiêu thể đột biến thuộc đột biến đa bội chẵn?

Câu 37 [59674] - [Loga.vn]

Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn toàn so vớ a quy định lông ngắn. Ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50 con cái lông ngắn. Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F1 có 50% cá thể lông ngắn. Các cá thể F1 giao phối tự do dược F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình trội ở F2, xác suất để thu được ít nhất một cá thể dị hợp là bao nhiêu?

Câu 38 [59800] - [Loga.vn]

Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng, gen B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp. Hai gen này cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau. Đem 1 cây có kiểu gen AB/ab xử lí với cônsixin thu được cây tứ bội, sau đó đem cây tứ bội tự thụ phấn được F1. Cho biết cây tứ bội giảm phân bình thường tạo các giao tử đều có khả năng sống sót và khả năng thụ tinh, các hợp tử F1 đều có khả năng sống sót như nhau. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là
 

Câu 39 [61122] - [Loga.vn]

Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd. Bốn tế bào này thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 tế bào không phân ly cặp NST mang cặp gen Aa ở lần giảm phân I, lần giảm phân II xảy ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong số các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào không thể xảy ra?

Câu 40 [64144] - [Loga.vn]

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
III. Fa, có số cây hoa vàng chiếm 25%.
IV. Fa, có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Bảng xếp hạng
Đánh giá, bình luận
Không có đánh giá nào.
Bình luận Loga
0 bình luận
user-avatar
Bình luận Facebook