Nhận biết các chất sau: Na2CO3, NH4NO3, HCl, FeCl2.
Dùng Ba(OH)2:
+ Có kết tủa trắng là Na2CO3
+ Có khí mùi khai là NH4NO3
+ Có kết tủa trắng xanh là FeCl2
+ Dung dịch trong suốt là HCl.
Hòa tan hết 21,56 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2 (trong đó Fe(OH)2 chiếm 8,35% khối lượng) trong dung dịch chứa 0,2 mol HNO3, 0,96 mol HCl, thu được 0,15 mol khí X và dung dịch Y. Cho Cu vào dung dịch Y thấy có tối đa m gam Cu phản ứng và thoát ra 0,448 lít khí X (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là.
A. 9,60 B. 10,24 C. 11,84 D. 6,72
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al bằng dung dịch chứa m gam NaOH (dư), thu được dung dịch X. Cho 900 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là
A. 24 B. 40 C. 36 D. 48
Hòa tan hết 19,76 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,14 mol HNO3, 0,74 mol HCl, thu được 0,11 mol khí X và dung dịch Y (chi chứa muối trung hòa). Dung dịch Y hòa tan tối đa x gam bột Cu. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.
A. 6,40 B. 5,12 C. 6,08 D. 6,72
Hòa tan hoàn toàn 30,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt trong dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng m gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 157,6 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 30,48 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được hỗn hợp khí gồm 0,08 mol NO và 0,05 mol NO2. Giá trị của m là
A. 52,18. B. 54,68. C. 49,86. D. 48,62.
X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic; Z là ancol đa chức; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 18,4 gam ancol Z và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ 18,4 gam Z qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ muối thu được 20,14 gam Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2; H2O có tổng khối lượng 44,02 (gam). Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là
A. 53,76% B. 51,12% C. 47,79% D. 46,84%
Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp: AlCl3, FeCl3, BaCl2
Phân tử A có công thức X4YnZm (với n + m = 5). Tổng số các hạt mang điện trong một phân tử A là 84. Trong phân tử A, nguyên tố X có số hiệu nguyên tử nhỏ nhất, X là phi kim; nguyên tố Z liền sau nguyên tố Y trong cùng một chu kỳ.
a. Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y, Z và tìm công thức phân tử của A.
b. Viết phương trình điều chế chất A từ hai muối tương ứng. Nêu ứng dụng của A trong thực tiễn.
Hỗn hợp X gồm CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng. Hòa tan hết 26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 46,6 B. 55,9 C. 61,0 D. 57,6
Hòa tan hết 17,72 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và FeCO3 cần dùng vừa đủ 280ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Y. Cho V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch Y, thu được 77,36 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 320 B. 240 C. 280 D. 260
Cho 0,8 mol hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,15 mol HNO3 và 1,65 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa và 11,84 gam hỗn hợp khí Z gồm NO, CO2, H2. Cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 434,05 gam kết tủa. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X là:
A. 78,75% B. 90% C. 10% D. 11,25%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến