Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Các đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là các este:
HCOO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)2
CH3-COO-CH2-CH3
CH3-CH2-COO-CH3
Ba chất hữu cơ X, Y và Z mạch hở, có công thức phân tử C4H9O2N. – X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm khí. – Y có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng. – Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Chất X, Y và Z tương ứng là
A. CH2=CH-COONH3-CH3, H2N-CH2-CH2-CH2-COOH và H2N-CH2-COO-CH2-CH3.
B. CH2=C(CH3)-COONH4, H2N-CH2-CH2-CH2-COOH và H2N-CH2-CH2-COO-CH3.
C. H2N-CH¬(CH3)-COO-CH3, H2N-CH2-CH2-CH2-COOH và CH3-COONH3-CH=CH2.
D. CH2=C(CH3)-COONH4, CH2=CH-COONH3-CH3 và H2N-CH2-COO-CH2-CH3.
Lên men m gam glucozơ thành etanol (với hiệu suất đạt 72%), hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch X. Để thu được kết tủa lớn nhất từ X cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và Na2CO3 0,5M vào X. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 48,0 B. 60,0 C. 52,0 D. 56,0.
E là hỗn hợp chứa hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Tỉ khối của este so với oxi bằng 2,75. Đun nóng 17,6 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp T gồm hai muối, trong đó có a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY). Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,88 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,8. B. 1,3. C. 1,2. D. 0,7.
Cho ba axit cacboxylic mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 72). Cho các phát biểu sau: (a) Chất X và Z đều có phản ứng tráng gương. (b) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ metanol. (c) Chất Z tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 2. (d) Cả X, Y, Z đều là axit đơn chức. (e) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư.(NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5). (b) Cho hỗn hợp rắn gồm Na, Al và (NH4)2CO3 (tỉ lệ mol 1 : 1 : 1) vào dung dịch NaOH dư. (c) Cho hỗn hợp rắn gồm FeS và FeCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl loãng, dư. (d) Cho hỗn hợp rắn gồm Na và ure (NH2)2CO (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư. (e) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và H2SO4 (tỉ lệ mol 2 : 1) đến khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực. (f) Cho hỗn hợp rắn gồm FeCO3 và Fe (tỉ lệ mol 3 : 1) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Số thí nghiệm thu được hai khí có số mol bằng nhau là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 33,6. B. 43,2. C. 57,6. D. 25,8.
Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H12O3N2) và Y (C5H16O3N2) khi tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hay HCl đều tạo ra chất khí. Cho 34,64 gam hỗn hợp E tác dụng với NaOH vừa đủ được 8,288 lít một khí duy nhất và dung dịch F. Cô cạn F chỉ thu được 26,5 gam một muối vô cơ. Số công thức cấu tạo thoả mãn Y là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.
Cho m gam P2O5 vào 39,2 gam dung dịch H3PO4 5% thu được dung dịch X. Cho X phản ứng hết với 250 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 16,2 gam chất rắn khan. Bỏ qua sự thủy phân của muối, giá trị của m là
A. 3,34. B. 2,84. C. 3,43. D. 2,13.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến