Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: glucozơ, fructozơ, axit fomic.
Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe3O4 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (2). Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa. (3). Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. (4). Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước. (5). Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan. (6). Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung NH4NO3 rắn. (b) Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư. (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng. (d) Cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3. (e) Cho urê vào dung dịch NaOH. (f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3. Số thí nghiệm chắc chắn sinh ra chất khí là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Cho 2,24 lít O2 (đktc) phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu đun nóng thu được 21,1 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với 120 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 5,6 lít SO2 (đktc) duy nhất. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 25,4 gam kết tủa. Tính nồng độ % các chất trong Z
Đốt cháy một hỗn hợp chất rắn X gồm: glucozo, fructozo và hai amino axit no, mạch hở A, B (đều chứa 1 nhóm NH2- và 1 nhóm -COOH trong phân tử MB – MA = 14) thu được N2; 18,816 lít CO2 (đktc) và 17,64 gam H2O. Số nguyên tử H trong A là?
A. 7 B. 5 C. 9 D. 11
Este X có công thức phân tử C8H12O6. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH dư thu được một chất hữu cơ Y duy nhất. Biết Y không làm mất màu dung dịch nước brom và khi đun nóng Y với vôi tôi xút thu được khí CH4. Nhận xét nào sau đây là sai:
A. X có 1 công thức cấu tạo duy nhất
B. X có chức C bậc 1
C. Y có công thức CH3COONa
D. a mol X phản ứng vừa đủ với 3a mol NaOH
Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacon mạch hở cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trong oxi dư, sản phẩm cháy thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 98 gam. Các hidrocacbon trong X thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan B. anken C. ankin D. ankadien
Đun nóng hỗn hợp X gồm a mol C2H2 và 6,72 lít khí H2 (đktc) có xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 12 gam kết tủa, khí thoát ra khỏi dung dịch dẫn vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì có 16 gam Br2 phản ứng và còn lại khí Z thoát ra. a. Xác định giá trị của a? b. Lấy toàn bộ hỗn hợp Y thu được ở trên trộn với 17,92 lít O2 (đktc) rồi cho vào 1 bình kín dung tích V = 4 lít, bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp, đưa về 136,5 độ C. Tính áp suất của bình sau khi đốt.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam quặng đôlômit chứa 8% tạp chất rắn trơ thu được V lít khí CO2 và hỗn hợp rắn A. Cho lượng nước dư vào hỗn hợp rắn A, sau đó dẫn V lít CO2 thu được ở trên qua hỗn hợp đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 14 gam chất rắn. Tính m
Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4 phản ứng với HNO3 8% (loãng) lấy dư 10% so với lượng ban đầu, thu được dung dịch B và 1,568 lít hỗn hợp C gồm 3 khí NO, N2O, N2. Trộn C với lượng oxi vừa đủ sau đó dẫn qua dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 1,344 lít khí có tỉ khối hơi so với He là 8. Nếu cho B tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được 2,4 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm HNO3 có trong dung dịch B gần nhất là:
A. 0,7 B. 0,8 C. 0,9 D. 1
Đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp A gồm: CH4, C2H2, C2H4 được 12,6 gam nước. Mặt khác cho 17,92 lít hỗn hợp A vào nước Br2 dư được 96 gam Br2 phản ứng. Tính % thể tích mỗi chất trong A
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến