Đốt 6,72 lít (đktc) 1 ankan và 1 anken được 22 gam CO2 và 10,8 gam nước. Xác định công thức ankan, anken trên ?
nX = 0,3; nCO2 = 0,5 và nH2O = 0,6
Số C = nCO2/nX = 1,67
Do anken ít nhất 2C nên ankan là CH4.
nCH4 = nH2O – nCO2 = 0,1
—> nCxH2x = nX – nCH4 = 0,2
nCO2 = 0,1.1 + 0,2x = 0,5 —> x = 2
—> Anken là C2H4.
Đun nóng hỗn hợp gồm 2 mol SO2 và 1 mol O2 trong bình kín có thể tích 4 lít ở nhiệt độ t°C có xúc tác V2O5, sau một thời gian hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Biết áp suất hỗn hợp đầu và áp suất hỗn hợp sau của phản ứng ở nhiệt độ t°C là P và P’. Xác định giới hạn P’/P?
Hòa tan hết a gam Ba trong 200ml dung dịch Y gồm H2SO4 1M và MgSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, m gam kết tủa và 6,72 lit khí (đktc). Giá trị của m là
A. 99. B. 81,5. C. 104,8. D. 75,7.
Cho các phát biểu sau: (1) Các este đơn chức bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo ra muối và ancol. (2) Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO. (3) Trong peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-aminoaxit có n-1 liên kết peptit. (4) Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng. Số câu phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X là trieste của glixerol và 2 axit cacboxylic đơn chức, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 36,9 gam Y. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 81 gam. B. 36,6 .gam
C. 16,2 gam. D. 40,5 gam.
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4 và thỏa sơ đồ các phản ứng sau (a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H2 → E (c) E + 2NaOH → 2Y + T (d) Y + HCl → NaCl + F Khẳng địnhh nào sau đây đúng?
A. Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, F là 10.
B. Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T.
C. Đốt cháy cùng số mol Y, Z, T thu đươc̣ cùng số mol H2O.
D. Đun nóng Y với vôi tôi–xút thu được 1 chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên.
Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe3O4 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (2). Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa. (3). Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. (4). Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước. (5). Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan. (6). Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung NH4NO3 rắn. (b) Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư. (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng. (d) Cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3. (e) Cho urê vào dung dịch NaOH. (f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3. Số thí nghiệm chắc chắn sinh ra chất khí là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Cho 2,24 lít O2 (đktc) phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu đun nóng thu được 21,1 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với 120 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 5,6 lít SO2 (đktc) duy nhất. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 25,4 gam kết tủa. Tính nồng độ % các chất trong Z
Đốt cháy một hỗn hợp chất rắn X gồm: glucozo, fructozo và hai amino axit no, mạch hở A, B (đều chứa 1 nhóm NH2- và 1 nhóm -COOH trong phân tử MB – MA = 14) thu được N2; 18,816 lít CO2 (đktc) và 17,64 gam H2O. Số nguyên tử H trong A là?
A. 7 B. 5 C. 9 D. 11
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến