Đáp án:
Giải thích các bước giải:
3. Cacbohiđrat (Saccarit)
a) Cấu trúc
- Là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C,H,OC,H,O theo nguyên tắc đa phân.
Phân loại
Đường đơn
(Mônôsaccarit)
Đường đôi
(Đisaccarit)
Đường đa
(Pôlisaccarit)Ví dụ- Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ, ribôzơ.- Saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ.- Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen.Cấu trúc
- Có từ 3 đến 7 nguyên tử cacbon trong phân tử.
- Dạng mạch thẳng hoặc vòng.- Gồm hai phân tử đường đơn nối với nhau nhờ liên kết glicôzit bằng cách loại chung 1 phân tử nước.
- Là 1 chuỗi gồm nhiều phân tử đường đơn tạo thành bằng các phản ứng trùng ngưng loại nước.
+ Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ.
+ Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen.Tính chấtKhử mạnh
Mất tính khử
Không có tính khử
b) Chức năng
- Là nguyên liệu trực tiếp, cung cấp cho quá trình oxi hóa giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
- Là thành phần cấu trúc của tế bào.
- Là năng lượng dự trữ cho tế bào.
4. Lipit
a) Cấu trúc
- Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như ête, benzen, clorofooc… không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần hóa học rất đa dạng. Thành phần chính: C,H,OC,H,O.
Phân loạiĐặc điểm cấu tạoLipit đơn giản
- Glixêrol ++ 3 axit béo ⟶⟶ Dầu, mỡ
- Rượu mạch dài ++ axit béo ⟶⟶ SápLipit phức tạp
- Glixêrol ++ 2 axit béo ++ phôtphat ⟶⟶ Phôtpholipit có tính lưỡng cực, gồm 1 đầu ưa nước và 1 đuôi kị nước.
- Stêrôit chứa các nguyên tử kết vòng, đặc biệt là colesterôn và axit mật.
b) Chức năng
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
- Nguyên liệu dự trữ năng lượng (dầu, mỡ), dự trữ nước.
- Thành phần cấu tạo của sắc tố diệp lục, hoocmôn, vitamin…