Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 16 :
X là sản phẩm khử của H2SO4
⇒ Trong X có lưu huỳnh
Gọi n là số oxi hóa của S trong X
có nMg = $\frac{24}{24}$ = 1 mol
nX = $\frac{5,6}{22,4}$ = 0,25 mol
Quá trình oxi hóa - khử :
$Mg^{0}$ → $Mg^{2+}$ +2e
$S^{6+}$ + (6-n)e → $S^{n+}$
Bảo toàn electron
⇒ 2nMg = (6-n).nX
⇒ 2.1 = (6-n).0,25
⇒ n = -2
Vậy X là H2S
Câu 17 :
Gọi nSO2 = a mol ; nH2S = b mol
⇒ a + b = $\frac{8,96}{22,4}$ = 0,4
⇒ 64a + 34b = 0,4.24,5.2 = 19,6
Suy ra a = 0,2 ; b = 0,2
Quá trình oxi hóa khử :
$Mg^{0}$ → $Mg^{2+}$ + 2e
$S^{6+}$ + 2e → $S^{4+}$
$S^{6+}$ + 8e → $S^{2-}$
BT electron ⇒ 2nMg = 2nSO2 + 8nH2S
⇒ nMg = $\frac{0,2.2+0,2.8}{2}$ = 1 mol
⇒ mMg = 24.1 = 24 gam
Câu 18 :
Gọi hóa trị cao nhất của R là n
nSO2 = $\frac{6,72}{22,4}$ = 0,3 mol
Quá trình oxi hóa - khử :
$R^{0}$ → $R^{n+}$ + ne
$S^{+6}$ + 2e → $S^{4+}$
BT electron ⇒ n.nR = 2.nSO2
⇒ nR = $\frac{0,3.2}{n}$ = $\frac{0,6}{n}$ mol
có mR = $\frac{0,6}{n}$ .R = 5,4
⇒ R = 9n
Nếu n = 3 thì R = 27 ( Al)
Vậy kim loại R là Al
có nAl = $\frac{0,6}{3}$ =0,2 mol
BTNT với Al :
2Al → Al2(SO4)3
0,2 0,1 (mol)
⇒ nAl2(SO4)3 = 0,1 mol
⇒ mAl2(SO4)3 = 0,1.342 = 34,2 gam