Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,6. B. 7,8. C. 3,9. D. 19,5.
nOH- = 0,75
Dễ thấy 3nAl3+ < nOH- < 4nAl3+ nên Al(OH)3 đã kết tủa cực đại rồi bị hòa tan một phần.
nOH- = 4nAl3+ – nAl(OH)3 —> nAl(OH)3 = 0,05
—> mAl(OH)3 = 3,9
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z và T lần lượt là
A. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
B. K2Cr2O7 và CrSO4.
C. K2CrO4 và CrSO4.
D. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là
A. C2H7N. B. C4H11N.
C. C3H9N. D. C2H5N.
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là
A. H2. B. C2H2. C. NH3. D. Cl2.
Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-dien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
A. 5 B. 4 C. 6 D. 7
Hỗn hợp X gồm H2, but-2-in, buta-1,3-đien, etilen. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 3,175m gam CO2. Cho 5,376 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom trong CCl4 dư có b gam brom phản ứng. Giá trị của b là
A. 41,24 B. 42,12 C. 43,18 D. 44,74
Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ số mol tương ứng là 2 : 3). Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V là:
A. 0,56. B. 0,448. C. 1,39. D. 1,12.
Cho 38,6 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng 250 gam dung dịch HNO3 27,72%, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí (đktc) gồm NO, NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5), dung dịch Z và còn lại 2,6 gam kim loại. Nồng độ % của muối Cu(NO3)2 trong Z là:
A. 10,89% B. 13,71% C. 17,25% D. 13,32%
Hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Fe3O4, Cu2O và Cu. Cho a gam X tác dụng với dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 3,36 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với a gam hỗn hợp X nung nóng thì thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 20. Khi cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc) duy nhất. Giá trị V là?
A. 4,48 B. 6,72 C. 5,6 D. 3,36
Cho M và M’ là hai kim loại chỉ có một mức oxi hóa trong các hợp chất. Điện phân nóng chảy a gam muổi A tạo bởi kim loại M và halogen X thì thu được 0,96 gam kim loại M ở catot và 0,896 lít khí ở anot. Trộn 0,96 gam kim loại M với 1,62 gam kim loại M’ rồi đốt hết hỗn hợp bằng oxi thì thu được 4,66 gam hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại M và M’ lần lượt là:
A. Ca và Ni B. Mg và Cd
C. Al và Fe D. Mg và Al
Chia hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe thành hai phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 14,336 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và 76,24 gam hỗn hợp muối khan. Phần hai tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 3,2 gam chất rắn Z. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là?
A. 25,95% B. 32,88% C. 18,72% D. 21,36%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến