Khi người ta hỏi bạn :
- What time is it?
- What the weather like?
- What is it/this /that?
-....
->Thì bạn dùng it's để trả lời
Ví dụ : What is the weather like?
- It's hot today.
Is là động từ tobe nếu đứng đầu câu thì là câu hỏi của chủ từ số ít : he, She, it hoặc tên của ai đó.
Cấu trúc : Is + he/she/it/name + ( a student)
My là tính từ sở hữu đứng trước 1 danh từ.
Ví dụ : My pen, My school.
I'd viết tắt cho : had hoặc would.
*HAD : thì quá khứ hoàn thành.
WOULD : mang nghĩa muốn, thích làm gì đó.
Ví dụ : I'd like to play game.
I là đại từ nhân xưng , mang nghĩa tôi trong tiếng việt.
Ví dụ : I'd learnt English ( thì quá khứ hoàn thành)
Yes, I do là câu trả lời đồng ý ngắn dành cho câu hỏi ở thì hiện tại đơn .
Ví dụ : Do you play game?
- Yes, I do
No, I don't là câu trả lời từ chối ngắn ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ : Do you know ?
- No, I don't.
-chúc bạn học tốt -