5)
Ở 60 độ C thì 90 gam \(N{H_4}Cl\) tan trong 100 gam nước tạo 190 gam dung dịch bão hòa.
Suy ra m gam dung dịch bão hòa chứa \({m_{N{H_4}Cl}} = \frac{{90}}{{190}}m = \frac{9}{{19}}m \to {m_{{H_2}O}} = \frac{{10}}{{19}}m\)
Ở 20 độ C thì 25 gam \(N{H_4}Cl\) tan trong 100 gam nước tạo dung dịch bão hòa.
\( \to {m_{N{H_4}Cl}} = \frac{{10}}{{19}}m.\frac{{25}}{{100}} = \frac{5}{{38}}m \to \frac{9}{{19}}m - \frac{5}{{38}}m = 97,5{\text{ gam}} \to {\text{m = 285 gam}}\)
Ở 60 độ C thì \(C{\% _{N{H_4}Cl}} = \frac{{90}}{{190}} = 47,37\% \)
Ở 20 độ C thì \(C{\% _{N{H_4}Cl}} = \frac{{25}}{{125}} = 20\% \)
6)
Ở 100 độC thì 60 gam \(CuS{O_4}\) tan trong 100 gam nước tạo 160 gam dung dịch bão hòa.
Suy ra 500 gam dung dịch bão hòa chứa
\({m_{CuS{O_4}}} = 500.\frac{{60}}{{160}} = 187,5{\text{ gam;}}{{\text{n}}_{CuS{O_4}.5{H_2}O}} = \frac{{50}}{{250}} = 0,2{\text{ mol = }}{{\text{n}}_{CuS{O_4}{\text{ tách ra}}}} \to {m_{CuS{O_4}{\text{ còn lại}}}} = 187,5 - 0,2.160 = 155,5{\text{ gam}}\)
Ở 40 độ C thì 20 gam \(CuS{O_4}\) tan trong 100 gam nước tạo 120 gam dung dịch bão hòa.
\( \to {m_{dd{\text{ còn lại}}}} = 155,5.\frac{{120}}{{20}} = 933{\text{ gam}}\)