Tiết chính tả
1.
Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui
Lưa thưa mưa biển ấm chân trời
Chiếc tàu chở cá về bến cảng
Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi.
Em bé thuyền ai ra giỡn nước
Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm
Biển bàng không có dòng xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trống thơm.
2.
- Trong các tiếng chứa ưa (tiếng không có âm cuối, ví dụ : giữa), dấu thanh được đặt ở chữ cái đẩu của âm chỉnh.
- Trong các tiếng chứa ươ (tiếng có âm cuối, ví dụ : tưởng), dấu thanh được đãt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
3.
a) - Cầu được ước thấy.
- Năm nắng, mười mưa.
b) - Nước chảy đá mòn.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Tiết luyện từ và câu
1.
a) Hữu có nghĩa là "bạn bè" : hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, bằng hữu, bạn hữu, hữu hảo
b) Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
2.
a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b) Hợp có nghĩa là “ đúng với yêu cầu, đòi hỏi, .... nào đó”: thích hợp, hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp lí, hợp pháp.
3.
+ Đặt câu với từ ở bài tập 1 :
Nhóm 1 :
- Nước Việt Nam ta luôn giữ mối quan hệ hòa bình, hợp tác và hữu nghị với các nước láng giềng.
Nhóm 2 :
- Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích.
+ Đặt câu với từ ở bài tập 2 :
Nhóm 1 :
- Trong công việc cần phải hợp tác với nhau để đạt kết quả tốt nhất.
Nhóm 2 :
- Ông ấy giải quyết công việc hợp tình, hợp lí.
4.
a) Bốn biển một nhà.
- Trong trại hè năm ấy, chúng tôi mỗi đứa một nơi, hội tụ về đây anh em bốn biển môt nhà.
b) Kề vai sát cánh.
- Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong công việc.
c) Chung lưng đấu sức.
- Để có được thành quả như ngày hôm nay, toàn thể mọi người đã phải chung lưng đấu sức với nhau, cùng vượt qua khó khăn, thử thách.