Đáp án:
Câu 7.2.
Cường độ dòng điện định mức của đèn:
$I = 0,5A$
Vì đèn sáng bình thường nên:
$U_đ = 6V$; $I_đ = 0,5A$
Khi đó:
$U_b = U - U_đ = 24 - 6 = 18 (V)$
$I_đ = I_b = 0,5 (A)$
Giá trị của biến trở khi đó là:
$R_b = \dfrac{U_b}{I_b} = \dfrac{18}{0,5} = 36 (\Omega)$
Vì con chạy nằm giữa biến trở nên giá trị lớn nhất của biến trở là:
$R_{bmax} = 2.36 = 72 (\Omega)$
b. Áp dụng công thức tính điện trở:
$R = \dfrac{\rho.l}{S} \to \rho = \dfrac{R.S}{l}$
Điện trở suất của dây làm biến trở là:
$\rho = \dfrac{72.0,1.10^{- 6}}{18} = 0,4.10^{- 6} (\Omega.m)$
Dây quấn của biến trở làm bằng Nikelin.
Câu 7.3.
a. Áp dụng công thức tính điện trở ta có điện trở toàn phần của biến trở là:
$R = \dfrac{\rho.l}{S} = \dfrac{1,1.10^{- 6}.40}{0,1.10^{- 6}} = 440 (\Omega)$
b. Giá trị nhỏ nhất của biến trở là $0 \Omega$
Khi đó:
$R_{tđ} = R_1 = 10 \Omega$
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là lớn nhất và bằng:
$I = \dfrac{U}{R_{tđ}} = \dfrac{25}{10} = 2,5 (A)$
Khi biến trở có giá trị lớn nhất thì điện trở tương đương của đoạn mạch là:
$R_{tđ} ' = 10 + 440 = 450 (\Omega)$
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là nhỏ nhất và bằng:
$I ' = \dfrac{U}{R_{tđ} '} = \dfrac{25}{450} \approx 0,0556 (A)$