Giải thích các bước giải:
câu 1 : phân biệt thường biến với đột biến
-Thường biến:
+ Thường xảy ra tập trung theo một hướng xác định.
+ Chỉ làm biến đổi kiểu hình, không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.
+ Do tác động trực tiếp từ điều kiện môi trường.
+ Không phải nguyên liệu cho chọn giống mà mang ý nghĩa thích nghi.
+ Có lợi cho sinh vật.
-Đột biến:
+ Xảy ra riêng lẻ theo nhiều hướng khác nhau.
+ Làm biến đổi kiểu gen nên di truyền được.
+ Do tác động của các tác nhân vật lí, tác nhân hóa học gây nên.
+ Có ý nghĩa là nguyên liệu cho chọn giống.
+ Hầu hết có hại cho sinh vật, một số ít có lợi hoặc trung tính.
câu 2 : phát biểu quy luật nội dung phân li độc lập và cho biết ý nghĩa của quy luật
- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ.
- Ý nghĩa của quy luật phân li:
+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quý vào cùng một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng xuất.
câu 3 : nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt duy truyền và biến dị
- Nhờ có giảm phân, giao từ được tạo thành mang bộ NST đơn bội. Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, bộ NST lưỡng bội được phục hồi.
- Như vậy, sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
- Mặt khác, giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao từ khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên cúa các loại giao tử trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau. Đây là nguyên nhân chú yếu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính, tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá và chọn giống. Do đó, người ta thường dùng phương pháp lai hữu tính để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhằm phục vụ cho công tác chọn giống.
CHÚC BẠN HỌC TỐT!