Các từ láy là
⇒ Không khí , lành lạnh , phành phạch , lanh lạnh , rải rác , thung lũng , râm ran , te te
⇔ Những vị trí của từ đó trong đoạn văn ↓↓
"Rừng núi còn chìm đăm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ấm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te."
Khái niệm từ láy:
→ Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa khi đứng một mình (hoặc tất cả đều không có nghĩa <VD: vi vu: khi tách chữ "vi" không có nghĩa khi tách chữ "vu" cũng không có nghĩa nhưng khi ghép lại thành một cụm từ có nghĩa! (VD: thoang thoảng khi tách một trong hai tiếng này ra sẽ không có nghĩa nhưng khi ghép hai tiếng này lại sẽ tạo thành một cụm từ có nghĩa) {theo cách giải thích của tớ nên hơi khó hiểu :<}
Ví dụ một số từ láy:
Từ láy vần
lao xao
Từ láy âm tiết đầu
nhỏ nhắn
Từ láy toàn bộ (cả âm lẫn vần)
luôn luôn, thoang thoảng
Và còn nhiều dạng từ láy khác!
Love UwU🤞🌸
🥀 ~@Julie #haphuongtran0411 Intellectual Genius~💫
CHÚC CẬU HỌC TỐT VÀ TẾT VUI VẺ NHÉ ( •̀ ω •́ )✧🙆♀️💦