Đáp án:
`@Vy`
Giải thích các bước giải:
`m_{ddX}=91,2+177,2=268,4(g)`
Nếu Chất kết tinh là `FeSO_4`
`=>m_{ct}=91,2-55,6=35,6(g)`
Mà `S_{FeSO_4(10^oC)}=40(g)`
`=>m_{H_2O}=\frac{35,6}{40}.100=89(g)\ne 177,2`
`=>` Chất kết tinh có dạng `FeSO_4. nH_2O`
Gọi `x` là số mol `FeSO_4. nH_2O`
`=>n_{FeSO_4(k.t)}=x(mol)`
`=>m_{FeSO_4(k.t)=152x(g)`
`n_{H_2O(k.t)}=n.x(mol)`
`=>m_{H_2O(k.t)}=18n.x(g)`
`=>x(152+18n)=55,6(g)(1)`
Ta có độ tan của `FeSO_4` ở `10^o C` là `40(g)`
`=>\frac{91,2-152x}{177,2-18n.x}=0,4`
`=>91,2-152x=70,88-7,2nx`
`=>20,32=x(152-7,2n)(2)`
Từ `(1) và (2)` ta có hệ
$\begin{cases}152x+18nx=55,6\\152x-7,2nx=20,32\\\end{cases}$
$\Rightarrow \begin{cases}152x+18nx=55,6\\25,2nx=35,28\\\end{cases}$
$\Rightarrow \begin{cases}x=0,2(mol)\\nx=1,4\\\end{cases}$
$\Rightarrow \begin{cases}x=0,2(mol)\\n=7\\\end{cases}$
`=>` Công thức của muối `Y` là `FeSO_4. 7H_2O`