1. Biện pháp vệ để giữ gìn, vệ sinh da:
-Để giữ gìn, bảo vệ da sạch:
+Cần phải chống bụi bám, thường xuyên tắm giặt, vệ sinh nhiều lần trong ngày những chỗ hay bị bụi bám (mặt, chân tay..).
+Cần tránh những va chạm mạnh vào da, không nên cậy mụn trứng cá.
2.Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện:
-Phản xạ có điều kiện:
+Là phản xạ được hình thành trong đời sống, học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
+Số lượng không hạn định.
+Dễ mất đi khi không được củng cố.
+Không di truyền, cá biệt.
+ Cung phản xạ phức tạp, hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng vỏ não.
+Trung ương nằm ở vỏ não.
-Phản xạ không điều kiện:
+Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập rèn luyện.
+Số lượng phản xạ hạn chế.
+Mang tính bền vững.
+Có tính chất di truyền, mang tính chất chủng loại.
+Cung phản xạ đơn giản.
+Trung ương năm ở trụ não, tủy sống.
3.Trình bày khái quát chức năng của hệ thần kinh, nêu cấu tạo của đại não;
-Chức năng của hệ thần kinh:
+Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của cơ vân. Là hoạt động có ý thức.
+Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hòa các cơ quan dinh dưỡng. Là hoạt động không có ý thức.
-Cấu tạo của đại não:
_Cấu tạo ngoài:
+Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa (bán cầu não phải và bán cầu não trái).
+Mỗi bán cầu não có 3 rãnh chia đại não thành 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy chẩm)
+Các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não.
_Cấu tạo trong:
+Chất xám bên ngoài làm thành vỏ não.
+Chất trắng bên trong làm thành các đường thần kinh.
+Hầu hết các đường thần kinh bắt chéo với nhau ở tủy sống và hành tủy.
4. Sự khác nhau giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:
-Nước tiểu đầu:
+Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn.
+Chứa nhiều chất dinh dưỡng.
+Chứa ít chất cặn bã và chất độc hơn.
-Nước tiểu chính thức:
+Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn.
+Gần như không còn chất dinh dưỡng.
+Chứa nhiều các chất cặn bã và chất độc.