Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?A.25,1. B.28,5. C.41,8. D.20,6.
Cho 3,16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2, thu được dung dịch Y và 3,84 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,4 gam chất rắn T gồm 2 oxit. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X làA.11,93%. B.11,39%.C.11,33%.D.88,61%.
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z và T.Các chất X, Y, Z, và T lần lượt là:A.CrCl3, AlCl3, MgCl2, KCl. B.MgCl2, CrCl3, MgCl2, KCl.C.AlCl3, CrCl3, MgCl2, KCl. D.CrCl3, MgCl2, KCl, AlCl3.
Thực hiện các thí nghiệm sau:(1) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4. (2) Cho O3 tác dụng với Ag.(3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.(4) Cho C2H5OH tác dụng với O2 có mặt men giấm.(5) Đun nóng toluen với dung dịch KMnO4. (6) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3. (7) Cho S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng. (8) Điện phân dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm tạo thành axit làA.7B.6C.4D.5
Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 19,04 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m làA.58,6.B.46,0.C.62,0. D.50,8.
Cho hỗn hợp bột X gồm 0,08 mol Fe và 0,03 mol Cu tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao thu được 6,48 gam hỗn hợp Y. Cho Y tan hết vào dung dịch chứa 0,24 mol HCl và 0,07 mol HNO3 thu được 2,1 gam khí NO duy nhất và dung dịch Z. Thêm dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, N+5 chỉ bị khử thành NO, giá trị của m làA.34,44.B.41,46.C.43,08. D.40,65.
Hoà tan hoàn toàn x mol ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho từ từ đến dư dung dịch KOH 2M vào X. Khi thể tích dung dịch KOH là 110 ml thu được 3a mol kết tủa, còn khi hết 140 ml dung dịch KOH thì thu được 2a mol kết tủa. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng kết quả của thí nghiệm trên? A.(II) hoặc (IV).B.(II).C.(I) . D.(I) hoặc (III).
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy đem hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y qua bình đựng lượng dư dung dịch Br2 trong CCl4 thì có 24 gam Br2 phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua dung dịch Br2 dưthì có 64 gam Br2 phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V làA.21,0 B.14,28. C.10,5.D.28,56.
Isoamyl axetat được dùng để tạo mùi chuối trong thực phẩm. Chất này cũng được dùng làm dung môi vecni và sơn mài nitrocellulose cũng như dùng làm chất dẫn dụ (pheromon) các đàn ong mật đến một địa điểm nhỏ. Isoamyl acetat là dung môi và chất mang cho các vật liệu. Isoamyl axetat được tổng hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp ancol X và axit Y với H2SO4 đặc. Nhận định nào sau đây đúng?A.Axit X có công thức là C2H5COOH.B.Ancol Y có công thức là CH2=CH-CH2OH.C.Công thức phân tử của isoamyl axetat là C7H14O2.D.Phản ứng giữa X và Y xảy ra hoàn toàn.
Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y làA.55,43% và 44,57%. B.56,67% và 43,33%. C.46,58% và 53,42%.D.35,6% và 64,4%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến