Có các thí nghiệm sau: (a). Nhỏ dung dịch natri thiosunfat vào dung dịch axit sunfuaric loãng. (b). Nhỏ anilin vào nước brom. (c). Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat. (d). Nhỏ dung dịch sắt (II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat . (e). Sục khí etilen vào dung dịch thuốc tím. (f). Cho ure vào dung dịch bari clorua dư. (g). Nhỏ dung dịch natri hiđrocacbonat vào dung dịch bari hiđroxit dư. (h). Sục khí amoniac tới dư vào dung dịch nhôm clorua. Số thí nghiệm sinh ra kết tủa là A.5B.4C.7D.8
Phát biểu nào sau đây là đúng?A.Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.B.Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.C.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.D.Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Tổng số liên kết σ (xích ma) trong một phân tử vinyl axetilen là A.10B.7C.8D.5
Cacbohiđrat nào sau đây không bị thủy phân?A.Tinh bột. B.Xenlulozơ. C.Glucozơ. D.Saccarozơ.
Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?A.Fe(OH)3. B.Al. C.Zn(OH)2.D.CuSO4.
Cho 6,75 gam một amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 12,225 gam muối. Công thức phân tử của X làA.C3H9N. B.C2H5N. C.C2H7N. D.CH5N.
Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?A.HCl. B.NaOH. C.H2SO4. D.BaCl2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp anken A và ankin B thu được 44 gam CO2. Tên gọi của A và B lần lượt làA.etilen và propin. B.propilen và propin.C.etilen và axetilen.D.propilen và axetilen.
Cho a mol Fe phản ứng vừa đủ với b mol H2SO4 (đặc, nóng) thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và 5,04 gam muối. Biết tỉ lệ a : b = 3 : 7. Giá trị của a làA.0,03. B. 0,02.C. 0,025. D.0,05.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) có dạng:A.ns1. B.ns2np1.C.ns2np2.D.ns2.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến