Trong thành phần phân tử của ancol X có nC = nO. Điều khẳng định nào sau đây về X là đúng?A.X là ancol no, có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.B. X là ancol no, đơn chức, mạch hở.C.X là ancol mạch hở, có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.D.X là ancol no, mạch hở.
Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a mol hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 31,2 gam kết tủa. Giá trị của a làA. 0,25. B.0,35. C.0,3. D.0,45.
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X làA.40% B.24%. C.32%.D.16%.
Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp củaA.(NH4)2HPO4 và KNO3. B. (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.C.NH4H2PO4 và KNO3. D.(NH4)3PO4 và KNO3.
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó làA.XY; liên kết ion. B.Y2X; liên kết ion.C.X5Y; liên kết cộng hoá trị. D. X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau: FeCl3; CuCl2; H2SO4 (loãng) + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa làA.2B.3C.4D.5
Có các thí nghiệm sau được thực hiện ở nhiệt độ thường: (a). Cho Be vào H2O. (b). Sục khí F2 vào H2O. (c). Cho bột Si vào dung dịch NaOH. (d). Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (e). Cho Sn vào dung dịch HCl. (f). Nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch KMnO4.Số thí nghiệm sinh ra khí H2 sau phản ứng là A.5B.3C.2D.4
Cho các hợp chất có cấu tạo mạch hở có công thức phân tử lần lượt là: CH4O, CH2O, CH2O2, CH2O3, CH4N2O, CH5NO3, CH8N2O3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là A.5B.4C.6D.3
Có các thí nghiệm sau: (a). Nhỏ dung dịch natri thiosunfat vào dung dịch axit sunfuaric loãng. (b). Nhỏ anilin vào nước brom. (c). Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat. (d). Nhỏ dung dịch sắt (II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat . (e). Sục khí etilen vào dung dịch thuốc tím. (f). Cho ure vào dung dịch bari clorua dư. (g). Nhỏ dung dịch natri hiđrocacbonat vào dung dịch bari hiđroxit dư. (h). Sục khí amoniac tới dư vào dung dịch nhôm clorua. Số thí nghiệm sinh ra kết tủa là A.5B.4C.7D.8
Phát biểu nào sau đây là đúng?A.Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.B.Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.C.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.D.Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến