Đặt điện áp (trong đó U0 không đổi và f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Khi tần số là f = f1, f = f1 + 150 Hz, f = f1 + 50 Hz thì hệ số công suất của mạch tương ứng là 1; 0,6 và 15/17. Tần số để mạch xảy ra cộng hưởng có thể làA.100 Hz. B.120 Hz. C.50 Hz. D.150 Hz.
Trong thí nghiệm I-âng, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,42 μm và λ2 = 0,525μm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm nằm cùng một phía so với vân trung tâm. Biết tại điểm M trùng với vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ λ2; tại N trùng với vị trí vân sáng bậc 10 của bức xạ λ1. Tính số vân sáng quan sát được trên khoảng MN ?A.4B.7C.8D.6
Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 6 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 15 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức \({E_n} = - {{{E_0}} \over {{n^2}}}\) (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,...). Tỉ số f1/f2 là:A.10/3B.27/28C.3/10D.28/27
Đặt điện áp ( ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C . Khi ω=100π rad/s thì điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại. Khi ω= 80π rad/s thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây bằng 0,954U. Để điện áp trên tụ điện có giá trị cực đại thì tần số góc ω có giá trị gần đúng bằngA.B.C.D.
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2cm. Trên đường thẳng (∆) song song với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của (∆) với đường trung trực của AB đến điểm M trên đường thẳng (∆) dao động với biên độ cực tiểu làA.0,43 cm. B.0,5 cm. C.. 0,56 cmD.0,64 cm.
ĐỀ BÌNH THUẬNKhi nói về cơ quan tương đồng, có mấy ví dụ sau đây là đúng?(1). Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt, (2). Củ khoai lang và củ khoai tây, (3). Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng, (4). Chân chuột chũi và chân dế dũi, (5). Vòi hút của bướm và mỏ chim ruồi, (6). Cánh dơi, cánh chim.A.1B.2C.3D.4
Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động làA. mức xuất cư và mức nhập cư.B. mức sinh sản và mức tử vong.C. kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể.D.nguồn sống và không gian sống.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 36cm được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vật nặng khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động, chiều dài cực đại của lò xo bằng 1,5 lần chiều dài cực tiểu. Tại thời điểm t vật đi qua vị trí li độ 4cm và có tốc độ 20π cm/s. Lấy π2 ≈ 10, g = 10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc làA.0,40s B.1,20s C.0,60sD.0,25s
Khi lai hai thứ bí quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 đồng loạt quả dẹt. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài. Cho tất cả các cây quả tròn và quả dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Về mặt lý thuyết, đời F3 có tỷ lệ kiểu hình quả dẹt làA.0,7 B. 0,08 C. 0,1 D.0,16
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến