Có các phát biểu sau về mã di truyền: (1). Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin. (2). Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền. (3). Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin. (4). Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’. Phương án trả lời đúng làA.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai. B.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúngC.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúngD.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai.
Trong các phát biểu sau đây về ưu thế lai, có mấy phát biểu đúng?(1). Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không tạo ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể tạo được ưu thế lai và ngược lại; (2). Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 và tăng dần qua các thế hệ; (3). Các con lai F1 có ưu thế lai được giữ lại làm giống; (4). Khi lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.A.1B.3C.2D.4
Có các phát biểu về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa như sau:(1). Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.(2). Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.(3). Đột biến là nhân tố tiến hóa vì làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.(4). Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Phương án trả lời đúng là:A.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúngB.(1) đúng; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai.C.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng.D.(1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng.
Bằng chứng tiến hóa trực tiếp làA.Bằng chứng hóa thạchB.Bằng chứng tế bào học.C.Bằng chứng sinh học phân tử.D.Bằng chứng giải phẫu học so sánh.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ARN pôlymeraza có vai tròA.Nối các đoạn Okazaki với nhau. B.Tổng hợp và kéo dài mạch mới.C.Tổng hợp đoạn mồi. D.Tháo xoắn phân tử ADN.
Về hệ sinh thái, có mấy phát biểu sau đây là đúng?(1). Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.(2). Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động vật.(3). Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở, tự điều chỉnh.(4). Dựa vào nguồn gốc để phân loại ta có hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh nhân tạo.A.3B.1C.2D.4
Cho các ví dụ thể hiện các mối quan hệ sinh thái như sau:1 Hải quỳ và cua2 Cây nắp ấm bắt mồi3 Kiến và cây kiến4 Virut và tế bào vật chủ5 Cây tầm gửi và cây chủ6 Cá mẹ ăn cá con7 Địa y8 Tỉa thưa ở thực vật9 Sáo đậu trên lưng trâu10. Cây mọc theo nhóm11 Tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh12. Khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa.Có mấy nhận định sau đây là đúng khi phân tích đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái trong các ví dụ trên?(1). Quan hệ sinh thái giữa các sinh vật diễn ra trong quần xã và cả trong quần thể.(2). Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.(3). Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã.(4). Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh.(5). Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ kí sinh.(6). Có một ví dụ thể hiện mối quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác.A.3B.5C.6D.4
Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?(1). Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.(2). Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.(3). Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.(4). Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh.A.4B.2C.1D.3
Một kỹ thuật tạo giống bò được mô tả như hình dưới đây:Với kỹ thuật tạo giống này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?(1). Đây là kỹ thuật cấy truyền phôi.(2). Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen khác nhau và cùng giới.(3). Các bò con được sinh ra đều là bò đực hoặc bò cái.(4). Kỹ thuật trên cho phép tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen khác nhau.A.2B.1C.4D.3
Giả sử năng lượng tích lũy của các sinh vật trong một chuỗi thức ăn như sau: sinh vật sản xuất là 3x106 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 14x105 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 196 x103 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 15x103 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4 là 1.620 Kcal.Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 2 và động vật ăn thịt cấp 3 so với động vật ăn thịt cấp 1 lần lượt là:A.1,07%; 0,827%B.7,65%; 1,07%C.0,827%; 10,8%.D.1,07%; 0,12%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến