Câu 18:
Do quá trình nhân đôi $ADN$ theo nguyên tắc bán bảo tồn⇒Trong mõi $ADN$ con có $1$ mạch đơn của mẹ và $1$ mạch đơn tổng hợp từ nguyên liệu môi trường
$1$ phân tử ban đầu có $2$ mạch đơn chứa $N^{15}$⇒ Chuyển sang môi trường $N^{14} thì sau bao nhiêu lần cũng sẽ có $2$ $ADN$ chứa $N^{15}$
⇒Chọn B
Câu 19;
Tổng số nu của gen: $N=C×20=90×20=1800nu$
Ta có: $A+G=50$%
$G=35$%
⇒$A=15$%
Số nu loại $A$ của gen: $1800÷0,15=270nu$
⇒Chọn B
Câu 20:
Mạch $1$ của gen có tổng số nu $=16nu$
⇒Gen này có tổng số nu $=16×2=32nu$
Số nu mỗi loại của mạch $1$:
$A_1=4nu$
$T_1=2nu$
$G_1=5nu$
$X_1=5nu$
Số nu mỗi loại của gen:
$A=T=A_1+T_1=4+2=6nu$
$G=X=G_1+X_1=5+5=10nu$
Số nhân định đúng:
$I$ đúng.Gen này có tổng số nu $=16×2=32nu$( $16$ cặp)
$II$đúng
$III$Sai . Gen này có tỉ lệ $A+T/G+X=3/5$
$IV$ đúng. Số liên kết hidro của gen: $H=2A+3G=2×6+3×10=42$
⇒Chọn C
Câu 21:
Theo $NTBS$ ta có: $A=T$, $G=X$
Ta có:
$\begin{array}{l}
\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{A}{G} = \frac{1}{4} \to A = \frac{1}{4}G\\
A + G = 50\% \\
\to A = T = 10\% ,G = X = 40\%
\end{array}$
⇒CHọn B
Câu 22:.Trong phân tử ADN mạch kép, số nuclêôtít loại A luôn bằng số nuclêôtít loại T, nguyên nhân là vì hai mạch của ADN xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
⇒Chọn A