Câu1: Văn bản tập trung khắc họa chân dung người chiến binh Tây Tiến (ngoại hình, tâm hồn, lí tưởng, sự hi sinh)
Câu2:
- “đoàn binh không mọc tóc”: đó là hậu quả của những trận sốt rét rừng khắc nghiệt. Phần nào cho thấy phong thái ngang tàng, gan góc, ngạo nghễ của những người lính trẻ.
- “quân xanh màu lá”: là hình ảnh làn da tái xanh như màu lá do bệnh sốt rét rừng (có thể là màu xanh của lá ngụy trang, có thể hiểu là màu xanh áo lính). Đó cũng là những mất mát hi sinh thầm lặng (dần mất sức khỏe, sức trai tráng).
- “mắt trừng”: cái nhìn dữ dội, người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp của những người tráng sĩ xưa, cũng gợi hình ảnh khuôn mặt hốc hác do điều kiện vật chất thiếu thốn.
- “đoàn binh”: gợi hình ảnh một tập thể đông đảo mang những nét chung phổ biến của mọi người lính (đầu không mọc tóc, da xanh, mắt trừng dữ dội)
- Nhận xét: nếu cảm nhận theo cách thông thường họ mang vẻ ngoại hình kì dị, nhưng chỉ bằng ba chữ “dữ oai hùm” tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp dữ dội, lẫm liệt, oai phong của người lính Tây Tiến.
Câu3:
“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”
Mắt trừng lên dữ dội là để gửi mộng vượt biên cương, để "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm". Binh đoàn Tây Tiến hầu hết là những chàng trai hào hoa chốn hà thành, khoác áo lính lên đường bảo vệ biên cương nhưng dấn thân vào gian khổ, họ vẫn giữ trong mình tâm hồn lãng mạn đầy thơ mộng. Rời xa quê nhà, họ luôn lưu giữ trong lòng mình bóng dáng thanh lịch, thướt tha của người con gái thân thương. Đó không phải tư tưởng tiểu tư sản mộng rớt như nhiều người đánh giá mà là tình cảm hết sức chân thật của người chiến sĩ, nó mang một ý nghĩa nhân văn .ó trở thành động lực để người lính ra đi chiến đấu. Qua hai câu thơ, tâm hồn người lính càng thêm cao cả và đại.
Câu4: Qua các từ ngữ :đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá, Mắt trừng, Áo bào thay chiếu.
“Về đất”: biện pháp nói giảm, nói tránh hy sinh thanh thản, nhẹ nhàng, các anh xem thường cái chết.
Rải rác biên cương mồ viễn xứ”: từ láy “rải rác”, dùng nhiều từ Hán Việt, âm điệu trầm buồn