C. MỘT SỐ ĐẤU HIỆU CHÍNH TẢ PHỔ BIẾN ĐỂ NHẬN BIẾT ÂM /ɜ:/TRONG TỪ
1. Dạng chính tả “er”
Lưu ý: Các động từ hai âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai có ‘er’ thì âm tiết thứ hai đều có nguyên âm /ɜ:/
Ví dụ:
prefer/prɪˈfɜːr/(v) thích hơn
emerge/ɪˈmɜːdʒ/(v) nổi lên, hiện ra
reserve/rɪˈzɜːv/(v) giữ chỗ, đặt trước cho mục đích khác
preserve/prɪˈzɜːv/(v) bảo tồn
service/ˈsɜː.vɪs/(n) dịch vụ
term/tɜːm/(n) kỳ
serve /sɜːv/(v) phục vụ
person/pɜː.sən/(n) người
thermal/ˈθɜː.məl/(adj) liên quan đến nhiệt
nervous/ˈnɜː.vəs/(adj) lo lắng
2. Dạng chính tả “ear”
Ví dụ:
rehearse/rəˈhɜːs/(v) diễn tập
research/rɪˈsɜːtʃ/(n) nghiên cứu
learn/lɜːn/(v) học
pearl/pɜːl/(n) ngọc trai
yearn/jɜːn/(v) khao khát, vô cùng mong mỏi
3. Dạng chính tả “ir”
Ví dụ:
first/ˈfɜːst/đầu tiên
flirt/flɜːt/(v) tán tỉnh
dirty/ˈdɜː.ti/(adj) bẩn
sir/sɜːr/(n) ngài, quý ông
stir/stɜːr/(v) đảo, khuấy
4. Dạng chính tả “ur”
Ví dụ:
nurse/nɜːs/(n) y tá
blur/blɜːr/(v) mờ đi
occur/əˈkɜːr/(v) xảy ra
fur /fɜːr/(n) lông
surgeon/ˈsɜː.dʒən/(n) bác sĩ phẫu thuật
burden/ˈbɜː.dən/(n) gánh nặng
ỦNG HỘ MIK NHA!!!!!!!!!!!!!!!! CHÚC BN HỌC TỐT:))))))))))))))))