Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?A.Hội chứng Đao. B.Bệnh máu khó đông. C.Bệnh bạch tạng. D.Hội chứng AIDS.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?A.Ánh sáng. B.Nhiệt độ. C.Độ pH. D.Động vật.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?A.Ức chế - cảm nhiễm. B.Cộng sinh.C.Kí sinh. D.Cạnh tranh.
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin metiônin?A.5’UUA3‘. B.5’UAA3‘.C.5’AUG3‘. D.5’UGU3‘.
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 3?A.Rắn hổ mang.B.Sâu ăn lá.C.Ếch đồng.D.Cây lúa.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?A.Đột biến nhiễm sắc thể.B.Thường biến.C.Đột biến gen. D.Biến dị tổ hợp.
Phép lai P:♀ x ♂ , thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm 16,5%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao từ cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. F1 có 40 loại kiểu gen.II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.IV. F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.A.2B.4C.1D.3
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?A.Người số 4, số 5 và số 8 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.B.Xác định được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ.C.Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 13 - 14 là 1/12.D.Xác suất người số 7 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 2/3.
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thề đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 22,5% cá thể đực lông quăn, đen : 22,5% cá thề đực lông thẳng, trắng : 2,5% cá thể đực lông quăn, trắng : 2,5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.II. Quá trình phát sinh giao tử cái của F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.III. Các cá thể cái mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen.IV. Trong tổng số cá thể F2, có 25% số cá thể cái dị hợp tử về 2 cặp gen.A.3B.1C.2D.4
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Các cây hoa hồng thuần chủng ở F2 có 2 loại kiểu gen.II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.IV. Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo ti lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.A.3B.2C.1D.4
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến